Trở lại từ điển

chướng ngại vật

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Vật cản ngang đường làm cho người ta không đi qua được hay phải dừng lại; nghĩa bóng là người hay việc làm cản trở.

Tiếng Anh: Something blocking the way that stops people from passing or forces them to halt; figuratively, a person or thing that stands in the way.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
chướng ngại vật(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Vật cản ngang đường làm cho người ta không đi qua được hay phải dừng lại; nghĩa bóng là người hay việc làm cản trở.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1vật cản đườngđời sống[trang trọng]
B2

🇻🇳 Chữ Hán Việt: chướng là che, ngại là cản, vật là đồ vật. Chướng ngại vật là cái nằm chắn đường, đụng phải thì phải dừng, phải tránh hay phải dẹp đi. Trong kho văn Nam Bộ có nghĩa đen, như đi trong tối chạm phải chướng ngại vật, voi nhổ chướng ngại vật trên đường, người lái xe thuộc lòng mọi chướng ngại vật. Cũng có nghĩa bóng, và nghĩa nầy hay gặp: một người được coi là chướng ngại vật cho hạnh phúc hay cho ý muốn của người khác.

🇬🇧 A Sino-Vietnamese compound whose parts mean to screen, to hinder and a thing. It names whatever lies across the path, so that one must stop, go around it or clear it away. The Southern corpus uses it literally, for bumping into something in the dark, an elephant uprooting whatever blocks its way, a driver learning every obstacle on a route by heart. It is also used figuratively, and often: a person seen as an obstacle to someone else's happiness or wishes.

Thí dụ:

Trên đường thình lình chàng chợt thấy vợ là một chướng ngại vật rất là khó chịu.

On the road he suddenly saw his wife as a most unpleasant obstacle.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng

Gặp những chướng ngại vật, voi dùng vòi mà nhổ lên, sức mạnh bằng đôi ba chục người.

When it meets obstacles, the elephant pulls them up with its trunk, with the strength of twenty or thirty men.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Nếu chỉ có ba với má là chướng ngại vật thôi thì chàng đỡ khổ biết bao !

If only his father and mother were the obstacles, how much less he would suffer!

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ

Nhan càng bước mau hơn nữa và thình lình, chạm phải chướng ngại vật nàng phải dừng chơn.

Nhan walked faster still, and suddenly, running into an obstacle, she had to stop.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp

Nó như làn sóng vỡ bờ, lôi cuốn tất cả mọi chướng ngại vật.

It was like a wave bursting its banks, sweeping away every obstacle.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt Gió

Và cứ thế anh ta cứ quay đi quay lại trên lộ trình ấy cho đến khi anh ta thuộc nằm lòng hết mọi chướng ngại vật dầu nhỏ đến đâu cũng vậy.

And so he kept driving back and forth along that route until he knew every obstacle by heart, however small.

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm

Sau cùng, nhà sư không chịu nổi mùi hôi thối, đành vứt gói hành lý xuống dòng sông, hủy bỏ một chướng ngại vật để cho thân thể được thảnh thơi.

In the end, the monk could not stand the stench, so he threw his bundle into the river, getting rid of an obstacle so that his body could be at ease.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng Anh

Không, người khách lạ nay không phải chỉ là chướng ngại vật cho cuộc sống thân mật giữa Ngọc và nàng thôi, hắn có thể là kẻ phá đổ vỡ cả đời nàng.

No, the stranger was now not just an obstacle to the close life between Ngoc and her; he might wreck her whole life.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Trên đường thình lình chàng chợt thấy vợ là một chướng ngại vật rất là khó chịu.”
Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng, Chương 8
“Gặp những chướng ngại vật, voi dùng vòi mà nhổ lên, sức mạnh bằng đôi ba chục người.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Voi tập trận
“Nếu chỉ có ba với má là chướng ngại vật thôi thì chàng đỡ khổ biết bao !”
Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ, Đèn Cần Giờ
“Nhan càng bước mau hơn nữa và thình lình, chạm phải chướng ngại vật nàng phải dừng chơn.”
Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp, Chương 8
“Nó như làn sóng vỡ bờ, lôi cuốn tất cả mọi chướng ngại vật.”
Bình Nguyên Lộc, Nhốt Gió, Nhốt gió
“Và cứ thế anh ta cứ quay đi quay lại trên lộ trình ấy cho đến khi anh ta thuộc nằm lòng hết mọi chướng ngại vật dầu nhỏ đến đâu cũng vậy.”
Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm, Phần 7
“Sau cùng, nhà sư không chịu nổi mùi hôi thối, đành vứt gói hành lý xuống dòng sông, hủy bỏ một chướng ngại vật để cho thân thể được thảnh thơi.”
Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng Anh, Đường về xứ Phật
“Không, người khách lạ nay không phải chỉ là chướng ngại vật cho cuộc sống thân mật giữa Ngọc và nàng thôi, hắn có thể là kẻ phá đổ vỡ cả đời nàng.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II, Chương 1