Chỗ nuôi heo, có rào hay vách chắn, thường cất phía sau nhà, gần nhà bếp hay ngoài vườn.
Tiếng Anh: A pigsty or pig pen, an enclosure for keeping pigs, usually built behind the house near the kitchen or in the garden.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Chỗ nuôi heo, có rào hay vách chắn, thường cất phía sau nhà, gần nhà bếp hay ngoài vườn.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chuồng là chỗ có rào, có vách để nhốt và nuôi thú, heo là con vật nuôi lấy thịt quen thuộc của nhà quê Nam Bộ. Trong kho văn Nam Bộ chuồng heo là một phần của cảnh nhà ở quê: nó nằm phía sau nhà, gần nhà bếp, và hay được kể chung một hơi với chuồng gà, chuồng vịt, vựa lúa. Người ta sửa lại chuồng heo dựng sơ sịa, ra sau nhà thăm chuồng heo, có khi còn lấy củi chuồng heo chụm lửa. Sau chuồng heo là chỗ khuất, nơi ong vò vẽ đóng ổ, và có nơi người ta dùng cả ngôi mộ bỏ hoang làm chuồng heo.
🇬🇧 The first element is an enclosure with a fence or walls for keeping animals, the second the pig, the familiar meat animal of the Southern countryside. In the Southern corpus the pigsty is part of the rural homestead: it stands behind the house near the kitchen and is usually listed in one breath with the chicken coop, the duck pen and the rice granary. People repair a pigsty thrown together in haste, go out back to look at it, and sometimes even burn its wood in the stove. Behind the pigsty is an out-of-the-way spot where wasps build their nests, and in one place abandoned graves were turned into pigsties.
Thí dụ:
Nhà lớn cất ba căn hai chái nằm giữa, phía sau thì nhà bếp với chuồng heo, chuồng vịt.
The main house, three bays with two side wings, stood in the middle, and behind it were the kitchen with the pigsty and the duck pen.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợPhía sau nữa mới có nhà bếp, vựa lúa, chuồng heo, chuồng gà, chuồng vịt, rồi thì tới vườn có cau trầu dừa chuối trồng chen nhau lộn xộn.
Further back were the kitchen, the rice granary, the pigsty, the chicken coop and the duck pen, and then came the garden with areca, betel, coconut and banana planted every which way.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoÔng Nam Thành thì bận túi bụi sửa lại chuồng heo, chuồng gà dựng sơ sịa hôm còn nắng.
Nam Thanh was up to his ears repairing the pigsty and the chicken coop that had been thrown together while the weather was still dry.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcBà Tệt đi rồi cô Quyên ra sau nhà thăm chuồng gà, chuồng heo, rồi lần qua coi mấy đám rau thơm, mấy cây ớt hiểm của cô trồng hồi trước.
After Mrs. Tet left, Quyen went out behind the house to look at the chicken coop and the pigsty, then moved on to check the herb beds and the bird's eye chili plants she had planted before.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhÔng này buồn bã, hỏi lại thì rõ ràng bọn gia nhân đã lấy mấy khúc củi chuồng heo mà chụm lửa nấu bánh.
He was dismayed, and on asking again it was clear the servants had taken some pieces of wood from the pigsty to feed the fire for cooking the cakes.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủChắc đó là loài ong lỗ, ong vò vẽ, thứ ong đóng ổ ở sau chuồng heo.
Those must be ground wasps or paper wasps, the kind that nest behind the pigsty.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamNhiều nhà mồ biến thành trại mộc và có vài ngôi mộ có rào sắt, bị người ta dùng làm chuồng heo.
Many tomb houses had turned into carpentry shops, and a few graves with iron railings were being used by people as pigsties.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhà lớn cất ba căn hai chái nằm giữa, phía sau thì nhà bếp với chuồng heo, chuồng vịt.”“Phía sau nữa mới có nhà bếp, vựa lúa, chuồng heo, chuồng gà, chuồng vịt, rồi thì tới vườn có cau trầu dừa chuối trồng chen nhau lộn xộn.”“Ông Nam Thành thì bận túi bụi sửa lại chuồng heo, chuồng gà dựng sơ sịa hôm còn nắng.”“Bà Tệt đi rồi cô Quyên ra sau nhà thăm chuồng gà, chuồng heo, rồi lần qua coi mấy đám rau thơm, mấy cây ớt hiểm của cô trồng hồi trước.”“Ông này buồn bã, hỏi lại thì rõ ràng bọn gia nhân đã lấy mấy khúc củi chuồng heo mà chụm lửa nấu bánh.”“Chắc đó là loài ong lỗ, ong vò vẽ, thứ ong đóng ổ ở sau chuồng heo.”“Nhiều nhà mồ biến thành trại mộc và có vài ngôi mộ có rào sắt, bị người ta dùng làm chuồng heo.”