Giải nghĩa nhanh:

Chuối nước is a regional Vietnamese common name for canna-like plants grown for showy flowers, landscaping, or—in some types—starchy rhizomes. Sources apply it to different Canna taxa and cultivars, so the common name alone should not be used for exact species identification.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
chuối nước(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Chuối nước là tên gọi vùng cho một số cây thuộc chi `Canna`, thân thảo mọc từ thân rễ, lá bản rộng gợi lá chuối và thường có hoa nổi màu để trồng làm cảnh; một số dạng được trồng lấy củ/thân rễ chứa tinh bột. Văn liệu Nam Bộ ghi `bông chuối nước` với nhiều màu và một nguồn miền Nam đối chiếu tên `ngãi bông`; nghiên cứu kỹ thuật lại dùng tên cho `Canna generalis`, `Canna Roma` hoặc các dạng gần dong riềng. Vì tên dân gian dao động theo vùng và mục đích trồng, không được chốt một loài, giống, màu hoa, tính ăn được hay công dụng xử lý nước chỉ từ hai tiếng chuối nước. Từ không chỉ cây chuối ăn trái và phải loại cụm ngẫu nhiên như `giày ... nước` hoặc môn trượt nước.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1tên vùng của cây Canna có lá rộng, hoa nổi màu và thân rễThực vật, làm vườn và tên gọi vùng[regional]
B2

🇻🇳 Tên dân gian cho một số cây Canna trồng làm cảnh, lấy thân rễ hoặc dùng trong cảnh quan nước; định danh loài/giống cần thêm hình thái và nguồn chuyên môn.

🇬🇧 A regional common name for certain Canna plants grown for ornamental flowers, rhizomes, or wetland landscaping; exact identification requires more evidence.

Grammar Patterns:
cây/bông/củ/hàng + chuối nướctrồng/tách bụi + chuối nướcchuối nước + trổ bông/mọc tốt

Ví dụ dùng từ:

Ngoại trồng một hàng chuối nước dọc hàng rào cho bông đỏ xen bông vàng.

Grandmother grows a row of cannas along the fence, with red flowers mixed among yellow ones.

Source: VietLayers editorial example

Bông chuối nước lay nhẹ ngoài sân sau mỗi trận mưa chiều.

The canna flowers sway gently in the backyard after each afternoon shower.

Source: VietLayers editorial example

Người làm vườn tách bụi chuối nước rồi trồng lại ở mé mương.

The gardener divides the canna clump and replants it along the ditch.

Source: VietLayers editorial example

Loại chuối nước này được trồng làm cảnh, còn chuyện ăn củ phải xem đúng giống.

This chuối nước is grown as an ornamental; whether its rhizome is edible depends on the exact variety.

Source: VietLayers editorial example

Có nơi gọi cây gần chuối nước là ngãi bông, nhưng tên vùng chưa đủ chứng minh hai mẫu là cùng loài.

Some places call a plant similar to chuối nước ngãi bông, but regional names alone do not prove that two specimens are the same species.

Source: VietLayers editorial example

Nhà nghiên cứu ghi chuối nước là Canna sp. khi mẫu chưa đủ đặc điểm để chốt loài.

The researcher records the plant as Canna sp. when the specimen lacks enough features for species-level identification.

Source: VietLayers editorial example

Tên chuối nước không có nghĩa cây phải mọc ngập hoàn toàn trong nước.

The name chuối nước does not mean that the plant must grow fully submerged.

Source: VietLayers editorial example

Không nên suy mọi chuối nước đều xử lý nước thải như nhau, vì hiệu quả còn tùy giống và mô hình.

Not every chuối nước should be assumed to treat wastewater equally, since performance depends on the cultivar and system.

Source: VietLayers editorial example

Chuối nước trong đoạn tả vườn là cây hoa, không phải cây chuối cho buồng trái ăn được.

In the garden description, chuối nước is a flowering canna, not a fruiting banana plant.

Source: VietLayers editorial example

Muốn xác định chuối nước chính xác, người trồng cần chụp cả hoa, lá, thân rễ và ghi nơi lấy mẫu.

To identify a chuối nước accurately, the grower should photograph its flowers, leaves, and rhizome and record where the specimen came from.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Dựa theo hàng rào lại có trồng chuối nước với móng tay trổ bông chỗ đỏ, chỗ trắng, chỗ tím, chỗ vàng, coi rất đẹp mắt.
Hồ Biểu ChánhỞ theo thời, Chương 1
Bông móng tay, bông chuối nước, bông bụp tụi, bông mồng gà đua nở khoe màu sắc, chậu bạch mai, chậu kim quít, chậu nào nhánh sửa coi cũng hay.
Hồ Biểu ChánhVì nghĩa vì tình, Chương 3
Nắng nổi sao, lấp loáng trên đám chuối nước trồng thành hàng.
Kim NhậtBóng Tối Đi Qua II, X. Cành hoa chuối nước
Nhánh hoa cắt khéo léo kẹp vào giữa một cái lá chuối nước khoét một hình trôn ốc.
Từ Kế TườngHuyền Xưa, Chương 3