Chui vô và ở lì trong chỗ chật hẹp, tối tăm, khuất nẻo, thường để trốn hay vì không có chỗ khác.
Tiếng Anh: To creep into and stay holed up in a cramped, dark, out-of-the-way place, usually to hide or for lack of anywhere else.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Chui vô và ở lì trong chỗ chật hẹp, tối tăm, khuất nẻo, thường để trốn hay vì không có chỗ khác.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chui là lọt qua chỗ hẹp, rúc là rúc đầu vô, len sâu vô. Ghép lại, chui rúc là chui sâu vô rồi nằm lì ở đó. Trong kho văn Nam Bộ chỗ người ta chui rúc là hang tối, kẹt, hóc, cồn vắng, ngọn xẻo, có khi là vòng tay má. Con vật cũng chui rúc: con rắn hổ, con kiến trong hang. Cụm nầy thường mang ý tội nghiệp hay chê: sống lẩn khuất, không dám ló mặt, không được đàng hoàng. Hay đi với phải, trong, dưới, và các chữ chỉ chỗ khuất.
🇬🇧 The first part means to squeeze through a narrow opening, the second to burrow in head first. Together they mean to creep deep into some place and stay there. In the Southern corpus the places are dark holes, nooks and crannies, deserted islets, the far ends of creeks, and once a mother's arms. Animals do it too, a cobra, an ant in its hole. The phrase usually carries pity or scorn: living in hiding, not daring to show one's face, not living decently. It goes with words meaning must, in, under, and words for hidden places.
Thí dụ:
Giờ đây con rắn hổ mà lão chưa bao giờ thấy mặt đành nằm chui rúc dưới hang tối.
Now the cobra the old man had never laid eyes on had no choice but to lie holed up in its dark burrow.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiHọ Dương đáp rằng sẽ lấy lòng nhân đạo mà ở đời và sẽ giúp đỡ mọi người khốn khổ, nếu trái lời sẽ xin làm con kiến suốt đời chui rúc trong hang.
Duong replied that he would live with a humane heart and help all who suffered, and that if he broke his word he would ask to become an ant, burrowed in a hole all its life.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủChẳng thà em chui rúc trong kẹt trong hóc nào, em còn chịu hơn.
I would rather hole up in some nook or cranny; I could bear that better.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmĐi tới chỗ nào cũng phải chui rúc trong mấy cái cồn, mấy ngọn xẻo vắng chứ có dám giơ bản mặt ra đâu!
Wherever they went they had to hole up on some islet or at the end of some deserted creek; they never dared show their faces!
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuVới mẹ, lúc nào cũng phải chui rúc trong vòng tay Mẹ, sống trong nỗi cực khổ chia sớt từng miếng ăn, nhường nhịn nhau từng manh áo mới.
With Mother, one always had to nestle in Mother's arms, living in hardship, sharing every bite of food and giving way to each other over every new shirt.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Giờ đây con rắn hổ mà lão chưa bao giờ thấy mặt đành nằm chui rúc dưới hang tối.”“Họ Dương đáp rằng sẽ lấy lòng nhân đạo mà ở đời và sẽ giúp đỡ mọi người khốn khổ, nếu trái lời sẽ xin làm con kiến suốt đời chui rúc trong hang.”“Chẳng thà em chui rúc trong kẹt trong hóc nào, em còn chịu hơn.”“Đi tới chỗ nào cũng phải chui rúc trong mấy cái cồn, mấy ngọn xẻo vắng chứ có dám giơ bản mặt ra đâu!”“Với mẹ, lúc nào cũng phải chui rúc trong vòng tay Mẹ, sống trong nỗi cực khổ chia sớt từng miếng ăn, nhường nhịn nhau từng manh áo mới.”