Nghĩa của “chua” là gì?
Có vị như chanh, me, giấm (canh chua, trái chua); nói đất nhiễm phèn (đồng chua); trong chua xót, chua chát là cay đắng trong lòng; trong nói chanh nói chua là ăn nói cay nghiệt; còn là động từ ghi thêm lời chú (chua chữ Hán).
Tiếng Anh: Sour, like lime or tamarind; of land, acid and full of alum; in compounds, bitter at heart or sharp-tongued; as a verb, to add an explanatory note.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “chua”:
5 nét nghĩa🇻🇳 Có vị như chanh, me, giấm hay trái cây còn xanh. Canh chua là món canh nấu với me, thơm, bạc hà, rất quen ở miền Nam; ăn chua là ưa món có vị chua.
🇬🇧 Having a sour taste like lime, tamarind, vinegar or unripe fruit. Canh chua is the sour soup of the South; an chua means to like sour food.
Thí dụ:
Thuốc đắng quá hay chua quá không rõ nhưng chắc chắn là mùi vị phải khó chịu.
Whether the medicine was too bitter or too sour was not clear, but it surely tasted unpleasant.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoCon Nhung thử mạo hiểm đến bờ rạch, hái mấy trái bần chua đem về ăn với muối hột.
Nhung ventured to the edge of the canal, picked a few sour ban fruits and took them home to eat with coarse salt.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiMùa nắng, ăn chanh chua vừa khỏe vừa đỡ khát, hoặc là khổ qua hầm thịt.
In the dry season, eating sour limes keeps you healthy and eases your thirst, or else there is bitter melon stewed with meat.
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền NamMá thích ăn chua lắm, các chị em cũng vậy, bởi phụ-nữ thể chất hạp chua và cần của chua.
Mother loves sour food, and so do the sisters, because a woman's constitution suits sour things and needs them.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò🇻🇳 Nói đất, ruộng nhiễm phèn, có vị chua, cây lúa khó mọc; thường đi trong đồng chua, đất chua phèn, nước mặn đồng chua.
🇬🇧 Said of land or fields full of alum and acid, where rice grows poorly; common in dong chua (sour fields) and nuoc man dong chua (salt water, sour fields).
Thí dụ:
Xóm này, ai nấy kiếm đủ cơm gạo qua ngày, tư bề là vườn rậm, nước mặn đồng chua.
In this hamlet everyone earned just enough rice to get by; all around were dense orchards, salt water and sour fields.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamBao nhiêu thành quách bị chôn vùi dưới lớp phù sa, trở thành một vùng đồng chua hoang dại.
So many citadels were buried under the silt and became a wild stretch of sour, acid land.
Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền Nam🇻🇳 Trong chua xót, chua chát, chua cay: nỗi đau thấm trong lòng, hay giọng nói, nụ cười mang vẻ cay đắng, mỉa mai.
🇬🇧 In chua xot, chua chat and chua cay: a bitter ache felt inside, or a voice or smile with a bitter, ironic edge.
Thí dụ:
Thằng Được bị trời lạnh ngủ không được, nằm suy nghĩ cuộc đời mà chua xót trong lòng.
Duoc could not sleep for the cold; he lay thinking about his life and felt a bitter ache inside.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiLần này chàng không giận, không sợ, chàng chỉ nở nụ cười chua chát.
This time he was neither angry nor afraid; he only gave a bitter smile.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa🇻🇳 Trong nói chanh nói chua, chanh chua, chua ngoa: ăn nói cay nghiệt, xỉa xói, đanh đá.
🇬🇧 In noi chanh noi chua, chanh chua and chua ngoa: to speak sharply and spitefully, with a cutting tongue.
Thí dụ:
Chẳng lẽ tụi mình dắt nhau lên đây để nói chanh nói chua với nhau sao ?
Surely we did not come all the way up here just to snipe at each other?
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu🇻🇳 Ghi thêm bên cạnh hay bên dưới một lời chú, một chữ để giải nghĩa, như chua chữ Hán, chua nghĩa, chua cách đọc.
🇬🇧 To add a note beside or below something to explain it, such as writing the Chinese characters, the meaning or the reading next to a word.
Thí dụ:
Ngày nay thì tất cả các sách Việt có chua chữ Tàu đều dùng tự dạng thứ tư đó, chỉ trừ quyển Việt Nam Văn Học toàn thư của Hoàng Trọng Miên là dùng chữ Việt thứ ba.
Today every Vietnamese book that notes the Chinese characters uses that fourth form, except Hoang Trong Mien's anthology of Vietnamese literature, which uses the third.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamCâu hỏi thường gặp về “chua”
“chua” nghĩa là gì?
Có vị như chanh, me, giấm (canh chua, trái chua); nói đất nhiễm phèn (đồng chua); trong chua xót, chua chát là cay đắng trong lòng; trong nói chanh nói chua là ăn nói cay nghiệt; còn là động từ ghi thêm lời chú (chua chữ Hán).
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.