Mới bắt đầu, chưa có gì mà đã xảy ra chuyện đó rồi, sớm hơn người ta nghĩ.
Tiếng Anh: Before anything much has happened, already, sooner than one would expect.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Mới bắt đầu, chưa có gì mà đã xảy ra chuyện đó rồi, sớm hơn người ta nghĩ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chưa chi là chưa có chi hết, đã là rồi. Ghép lại, cụm nầy nói một chuyện tới quá sớm, khi mọi việc còn chưa đâu vô đâu. Người nói thường có ý trách, ngạc nhiên hay than: chưa chi đã kêu về, chưa chi đã sai lời, chưa chi đã mệt. Trong kho văn nó hay đứng ngay trước động từ và hay kết bằng rồi.
🇬🇧 The first part means before there is anything at all, the last means already. Together they say something has come too soon, while matters are still barely under way. The speaker often means it as a reproach, a surprise or a complaint: already wanting to go home, already breaking a promise, already tired. In the corpus it stands just before the verb and often ends with a word for already done.
Thí dụ:
Thì cái gì mầy nói cho tao nghe coi, chớ chưa chi đã kêu dìa là dìa làm sao?
Tell me what it is then, instead of wanting to go home already, just like that?
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuĐừng vô phép, chưa chi đã cắt đứt lời nói của tao.
Don't be rude, cutting me off before I have even started.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyXe chạy sao mau quá, chưa chi đã qua cầu Kiệu rồi.
The car went so fast, we were already past Kieu bridge before we knew it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngBan đầu hứa tiền mặt, chưa chi đã sai lời rồi.
At first they promised cash, and already they have gone back on their word.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenChưa chi đã muốn lên mặt chị rồi hả?
Already trying to lord it over your big sister, are you?
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônCái lợi về sau rất bấp-bênh mà nguy-hiểm thì chưa chi đã rõ bông ra đó.
The gain later on is very uncertain, while the danger is already plain to see.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoTừ đây nàng bắt đầu sợ chạm trán với người quen thì chưa chi đã đụng đầu với một người.
From then on she began to fear running into people she knew, and right away she bumped into one.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngHai dì cháu đã chậm bước hơn hồi khuya nhiều lắm vì người dì đau ốm mới khỏi, còn cô cháu thì không quen đi bộ xa, nên cả hai chưa chi đã mệt.
Aunt and niece walked much more slowly than earlier in the night, because the aunt had only just recovered from illness and the niece was not used to walking far, so both were tired almost at once.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpNgười thủ lãnh can trường, hiên ngang năm nào trong giới hướng đạo, chưa chi đã sắp ngã quay ra trước một ngọn gió không đâu, một lượt sóng tình nho nhỏ.
The bold, proud leader of the scouts from years back was already about to fall over before a passing breeze, a small ripple of love.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròĐó là những sự kiện làm cho Nhâm chưa chi đã bực mình.
Those were the things that made Nham annoyed right from the start.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thì cái gì mầy nói cho tao nghe coi, chớ chưa chi đã kêu dìa là dìa làm sao?”“Đừng vô phép, chưa chi đã cắt đứt lời nói của tao.”“Xe chạy sao mau quá, chưa chi đã qua cầu Kiệu rồi.”“Ban đầu hứa tiền mặt, chưa chi đã sai lời rồi.”“Chưa chi đã muốn lên mặt chị rồi hả?”“Cái lợi về sau rất bấp-bênh mà nguy-hiểm thì chưa chi đã rõ bông ra đó.”“Từ đây nàng bắt đầu sợ chạm trán với người quen thì chưa chi đã đụng đầu với một người.”“Hai dì cháu đã chậm bước hơn hồi khuya nhiều lắm vì người dì đau ốm mới khỏi, còn cô cháu thì không quen đi bộ xa, nên cả hai chưa chi đã mệt.”