Cay đắng, xót xa trong lòng, như vị chua với vị cay làm rát miệng; cũng nói lời lẽ châm chích làm người nghe đau.
Tiếng Anh: Bitter and galling, like a sour and hot taste that stings the mouth; also said of words that cut the listener.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cay đắng, xót xa trong lòng, như vị chua với vị cay làm rát miệng; cũng nói lời lẽ châm chích làm người nghe đau.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chua và cay là hai vị làm rát lưỡi, xót miệng. Ghép lại, chua cay không nói chuyện ăn uống mà nói cái cảm giác cay đắng, xót xa trong lòng khi gặp chuyện trái ý. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đi sau thất vọng (thất vọng chua cay), đi với thua (thua một cách chua cay), và làm danh từ: một nỗi chua cay. Nó cũng nói lời lẽ: lời mai mỉa chua cay là lời châm chích làm người nghe đau lòng. Sắc thái nặng và buồn, thường gặp trong văn kể chuyện.
🇬🇧 Sour and hot are two tastes that sting the tongue and smart in the mouth. Put together, the phrase is not about food but about the bitter, smarting feeling of meeting with what goes against one's hopes. In the Southern corpus it often follows disappointment (a bitter disappointment), goes with losing (beaten in a galling way), and serves as a noun, a bitterness. It also describes words: a biting jibe is one that hurts the listener. The tone is heavy and sad, and it belongs mostly to narrative prose.
Thí dụ:
Thật sự, ở trong cái bình thản đã có một nỗi chua cay ghê gớm nếu ta nghĩ tới.
In truth, within that calm there lay a terrible bitterness, if one stopped to think of it.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngThái nghe cả sự thất vọng chua cay trong giọng nói của Huệ.
Thai heard all the bitter disappointment in Hue's voice.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờKhác hẳn nhưng chàng lại nghĩ đến đêm đó là vì lòng chàng, sau nhiều thất vọng chua cay, mấy hôm nay lại bắt đầu bâng khuâng như lòng gã trai tơ.
It was quite different, yet he thought back to that night because his heart, after many bitter disappointments, had lately begun to stir again like a young man's.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcNga chẳng hiểu họ thương hại gì Nga hay đó chỉ là lời mai mỉa chua cay.
Nga could not tell whether they pitied her or whether it was only a biting jibe.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữBấy giờ nàng mới nghe tủi-hổ quá sức, muốn giận mà cũng chẳng có dịp mà giận, nghe mình thua trận một cách chua cay, nên nàng ngả người trở xuống rồi òa lên khóc.
Only then did she feel utterly humiliated; she wanted to be angry but had no occasion to be, and feeling herself bitterly beaten, she sank back down and burst into tears.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thật sự, ở trong cái bình thản đã có một nỗi chua cay ghê gớm nếu ta nghĩ tới.”“Thái nghe cả sự thất vọng chua cay trong giọng nói của Huệ.”“Khác hẳn nhưng chàng lại nghĩ đến đêm đó là vì lòng chàng, sau nhiều thất vọng chua cay, mấy hôm nay lại bắt đầu bâng khuâng như lòng gã trai tơ.”“Nga chẳng hiểu họ thương hại gì Nga hay đó chỉ là lời mai mỉa chua cay.”“Bấy giờ nàng mới nghe tủi-hổ quá sức, muốn giận mà cũng chẳng có dịp mà giận, nghe mình thua trận một cách chua cay, nên nàng ngả người trở xuống rồi òa lên khóc.”