Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “chừ bự” là gì?

Lối nói Nam Bộ cũ tả người thụng mặt, xụ mặt, ngồi im lìm, lộ vẻ giận, buồn hay tủi, không vui.

Tiếng Anh: An old Southern expression for a sulky, long face: glum, silent and plainly upset, angry or hurt.

Cách đọc
chừ bự(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “chừ bự”:

1 nét nghĩa
1thụng mặt, im lìm vì giận hay buồntâm trạng[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Tả vẻ mặt sa xuống, ít nói, lộ ra là đang giận, đang buồn hay đang tủi. Thường đi trong mặt chừ bự, mặt mày chừ bự, ngồi chừ bự.

🇬🇧 Describes a face that has fallen, a person gone quiet and plainly angry, sad or hurt. Common in mat chu bu (a sulky face) and ngoi chu bu (to sit in glum silence).

Cụm thường gặp:
mặt chừ bựmặt mày chừ bựngồi chừ bự
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + chừ bựchừ bự + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + chừ bự

Thí dụ:

Thu Cúc buông cục đất nắm trong tay rồi chừ bự muốn khóc.

Thu Cuc let go of the lump of earth in her hand, her face fell, and she was close to tears.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh

Thượng Tứ gục mặt mà nghe, nhưng vì ông Hội đồng nói phải mà ông nói nặng lời, bởi vậy cậu chừ bự, coi bộ không vui nghe chút nào hết.

Thuong Tu listened with his head bowed, but because the councillor was right and spoke harshly, he sulked and looked thoroughly unhappy.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu

Chòm xóm hay họ cũng chạy lại họ coi làm cho con Oanh là dâu tôi nó chừ bự.

The neighbours heard and came running to look, which left Oanh, my daughter-in-law, sulking.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào

Chánh Tâm bị khách lạ làm cho chàng mất vui, bởi vậy chàng bỏ ra ngoài trước mà đứng, mặt mày coi chừ bự.

The strangers had spoiled Chanh Tam's good mood, so he went outside first and stood there with a sulky face.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu

Thiện Ý nói mà mặt coi chừ bự giận lắm vậy.

Thien Y spoke with a long, sulky face, as if very angry.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắc

Cô Ngọ lên xe hơi mà đi một mình, mặt cô chừ bự.

Miss Ngo got into the car and left alone, her face set in a sulk.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩ

Như Bình tưởng vợ mình quấy, vô mét đặng mẹ vợ rầy la nó rồi đem nó về, chẳng dè mẹ vợ trở lại trách mình, còn cô vợ thì ngồi chừ bự, nên anh ta buồn quá, bèn đứng dậy cáo từ, không muốn phân phải quấy chi nữa hết.

Nhu Binh thought his wife was in the wrong and went to tell on her so his mother-in-law would scold her and send her home, but instead the mother-in-law blamed him while his wife sat there sulking, so he was so upset that he stood up, took his leave and did not want to argue right and wrong any further.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiền

Quyên chừ bự không trả lời.

Quyen sulked and did not answer.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình

Bộ có gì rắc rối hay sao mà mặt mày anh chừ bự vậy?

Is something wrong, that you have such a long face?

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu

Sao hồi nãy anh rủ đi, mặt mày em chừ bự bằng cái nia vậy?

Why was your face as long as a winnowing tray when I asked you to come along just now?

Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Cô Ngọ lên xe hơi mà đi một mình, mặt cô chừ bự.”
Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩ, Chương 4
“Quyên chừ bự không trả lời.”
Hồ Biểu Chánh, Ý và tình, Chương 3
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “chừ bự”

“chừ bự” nghĩa là gì?

Lối nói Nam Bộ cũ tả người thụng mặt, xụ mặt, ngồi im lìm, lộ vẻ giận, buồn hay tủi, không vui.

“chừ bự” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Tân Phong nữ sĩ của Hồ Biểu Chánh: “Cô Ngọ lên xe hơi mà đi một mình, mặt cô chừ bự.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.