Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “chơn nhơn” là gì?

chân nhân 真人; người tu chứng cao hoặc tôn hiệu trong văn Đạo giáo và truyện cũ

Tiếng Anh: Chơn nhơn is an older Southern form of chân nhân 真人, a Taoist perfected person or an honorific for a figure believed to have attained high spiritual cultivation. It does not simply mean an honest or real person.

Cách đọc
chơn nhơn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng

Chơn nhơn là dạng văn cũ/Nam Bộ của chân nhân (真人). Trong Đạo giáo và truyện chịu ảnh hưởng Đạo giáo, từ chỉ người đã đạt mức tu chứng cao, hoặc được dùng làm tôn hiệu cho tiên nhân, đạo sĩ hay nhân vật linh thiêng. Phải hiểu cả tổ hợp: chơn là dạng cũ của chân ở lớp 真, còn nhơn là dạng Nam Bộ cũ của nhân ở lớp 人; không cộng nghĩa mặt chữ thành ‘người chân thật’, không gọi mọi người tốt, tu sĩ, thầy thuốc hay người có phép là chơn nhơn. Khi là một phần tôn hiệu như Tôn Thánh chơn nhơn, phải giữ tên theo nguyên văn và viết hoa theo chức năng tên gọi.

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “chơn nhơn”:

1 nét nghĩa
1chân nhân 真人; người tu chứng cao hoặc tôn hiệu trong văn Đạo giáo và truyện cũĐạo giáo; tôn giáo; truyện chương hồi; văn cũ[tiếng cũ]
C1

🇻🇳 Người được quan niệm là đã đạt mức tu luyện cao trong Đạo giáo; cũng dùng làm tôn hiệu cho một nhân vật như vậy trong truyện cũ.

🇬🇧 A Taoist perfected person, or an honorific for such a spiritually accomplished figure in older literature.

Cụm thường gặp:
chơn nhơnvị chơn nhơnTôn Thánh chơn nhơnbạch với Chơn Nhơnchân nhân 真人chơn nhân
Mẫu ngữ pháp:
[tên/tôn hiệu] + chơn nhơnvị + chơn nhơnbạch/thưa với + Chơn Nhơn

Thí dụ:

Trong truyện cũ, đạo đồng vào bạch với Chơn Nhơn rồi mới thỉnh khách vào am.

In the old tale, the acolyte reports to the Perfected One before inviting the visitor into the hermitage.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Nhân vật ấy được tôn là chơn nhơn vì đã đạt mức tu chứng cao theo quan niệm Đạo giáo.

The figure is honored as a Taoist perfected person because he is believed to have attained advanced spiritual cultivation.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Người biên tập giữ nguyên tôn hiệu Tôn Thánh chơn nhơn như trong bản truyện.

The editor preserves the title Tôn Thánh chơn nhơn as it appears in the tale.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Chơn nhơn trong đoạn này là một tôn xưng tôn giáo, không phải lời khen người thật thà.

Chơn nhơn in this passage is a religious honorific, not praise for an honest person.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Bản chú giải nối chơn nhơn với dạng hiện hành chân nhân và ghi đủ chữ 真人.

The annotation links chơn nhơn to the current form chân nhân and supplies the characters 真人.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Một đạo sĩ trong truyện không tự nhiên trở thành chơn nhơn nếu văn bản không trao tôn hiệu ấy.

A Taoist priest in a story does not automatically become a chơn nhơn unless the text grants that title.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Dân làng kể rằng vị chơn nhơn từng ẩn tu trên núi, nhưng lời kể ấy thuộc thế giới tín ngưỡng của truyện.

The villagers say that the perfected person once cultivated in seclusion on the mountain, but that claim belongs to the story's religious world.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Khi dịch chơn nhơn, cô chọn Taoist perfected person thay vì real person.

When translating chơn nhơn, she chooses Taoist perfected person rather than real person.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Tên riêng đi liền chơn nhơn phải được tra trong chính tác phẩm trước khi chuẩn hóa chữ hoa.

A proper name followed by chơn nhơn must be checked in the work itself before capitalization is standardized.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Mục từ chơn nhơn không được dùng để gán địa vị tôn giáo cho một người đang sống mà không có căn cứ.

The entry chơn nhơn must not be used to assign a religious status to a living person without evidence.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Chuyện Lộc Giác Chân Nhân rất ngắn, chiếm vỏn vẹn bốn trang sách khổ nhỏ, trong quyển tập Cổ tích An Nam , in bên Pháp hồi năm 1926.”
Sơn Nam, Hình Bóng Cũ, Phần 5
“- Nương nương tuy tinh thông pháp thuật, mà Huyết Hồ lại đao pháp cũng cao cường, Tôi thuở xưa từng học đạo với Tôn chơn nhơn, chiếm một quẻ đã rõ đầu đuôi tự sự.”
Tô Chẩn, Chung Vô Diệm, 68. Chung hậu hưng binh phạt Tống
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “chơn nhơn”

“chơn nhơn” nghĩa là gì?

chân nhân 真人; người tu chứng cao hoặc tôn hiệu trong văn Đạo giáo và truyện cũ

“chơn nhơn” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Chung Vô Diệm của Tô Chẩn: “- Nương nương tuy tinh thông pháp thuật, mà Huyết Hồ lại đao pháp cũng cao cường, Tôi thuở xưa từng học đạo với Tôn chơn nhơn, chiếm một quẻ đã rõ đầu đuôi tự sự.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.