chồm hổm

verbB1
Giải nghĩa nhanh:

Chồm hổm describes squatting in Southern Vietnamese, usually in ngồi chồm hổm: sitting low with the knees bent and the body supported by the feet. It names a posture; it does not by itself say how someone feels or why they are sitting that way.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
chồm hổm(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Chồm hổm, thường dùng trong ngồi chồm hổm, chỉ tư thế ngồi xổm: hạ người xuống thấp, gập đầu gối, lấy hai chân làm chỗ đỡ thay vì ngồi trên ghế. Từ không tự mang nghĩa buồn, sợ hay quê mùa. Trong lời kể, cảm xúc và việc đang làm phải được đọc ở phần văn cảnh khác. Không lẫn cả cụm với động từ chồm trong chồm tới.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1ngồi xổm, người thấp và gối gậpTư thế; sinh hoạt[regional]
B1

🇻🇳 Ngồi xổm: hạ người thấp, gập đầu gối và lấy hai chân làm chỗ đỡ.

🇬🇧 To squat: to sit low with bent knees and the body supported by the feet.

Grammar Patterns:
ngồi + chồm hổmngồi chồm hổm + ở/bên/trước + nơi chốnngồi chồm hổm + mà + việc làm

Ví dụ dùng từ:

Ông Tư ngồi chồm hổm bên lu nước, rửa mấy củ khoai.

Mr. Tư squats beside the water jar, washing some sweet potatoes.

Source: VietLayers editorial example

Em ngồi chồm hổm để ngó con kiến bò qua kẽ gạch.

The child squats to watch an ant crawl through a gap between the bricks.

Source: VietLayers editorial example

Chị ngồi chồm hổm trước thềm, lựa rau cho bữa cơm.

She squats on the front step, sorting vegetables for the meal.

Source: VietLayers editorial example

Thấy có ghế trống, anh đứng lên, không ngồi chồm hổm nữa.

Seeing an empty chair, he gets up from his squatting position.

Source: VietLayers editorial example

Hai đứa ngồi chồm hổm cạnh nhau, coi chiếc xe đồ chơi.

The two children squat side by side, looking at the toy car.

Source: VietLayers editorial example

Má hỏi ai đang ngồi chồm hổm ngoài sân.

Mom asks who is squatting outside in the yard.

Source: VietLayers editorial example

Trong truyện, Ba Thời ngồi chồm hổm mà chế nước vào bình trà.

In the story, Ba Thời squats while pouring water into the teapot.

Source: VietLayers editorial example

Tôi ngồi chồm hổm một lát để buộc lại dây giày.

I squat briefly to tie my shoelaces again.

Source: VietLayers editorial example

Tấm hình chụp chị đang ngồi chồm hổm bên chậu hoa.

The photograph shows her squatting beside a flowerpot.

Source: VietLayers editorial example

Ngồi chồm hổm ở đây chỉ tư thế, chưa cho biết người ấy vui hay buồn.

Squatting here describes posture without telling us whether the person is happy or sad.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Ba Thời mở gói trà ra bỏ vô bình rồi ngồi chồm hổm mà chế nước, không nói chi hết.
Hồ Biểu ChánhCay đắng mùi đời, Chương 2