Trở lại từ điển

chơm chởm

tính từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “chơm chởm” là gì?

Tả nhiều đầu, mũi nhỏ nhô lên hay chìa ra không đều, lởm chởm, như hàm răng, đá, gai, chông.

Tiếng Anh: Jagged, with many small points sticking up or out unevenly, as of teeth, rocks or thorns.

Cách đọc
chơm chởm(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “chơm chởm”:

1 nét nghĩa
1nhiều đầu mũi nhô ra không đềuhình dáng[thường]
B2

🇻🇳 Tả nhiều phần nhỏ cùng nhô lên hay chìa ra theo những hướng, độ cao không đều, tạo một đường nét lởm chởm, như hàm răng, hòn đá, gai góc. Từ nói hình thế, tự nó không nói vật đó sắc hay nguy hiểm.

🇬🇧 Describes many small parts sticking up or out at uneven angles and heights, giving a jagged outline, as with teeth, rocks or thorns. The word describes shape and does not by itself say the thing is sharp or dangerous.

Cụm thường gặp:
răng chơm chởmđá chơm chởmgai chơm chởm
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + chơm chởmchơm chởm + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + chơm chởm

Thí dụ:

Thị-Phi mừng rở, tay vịn vai chồng, miệng chằng ra phơi hai hàm răng đen chơm chởm .

Thi Phi was overjoyed; she leaned on her husband's shoulder and grinned, baring two rows of jagged black teeth.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Thị-Phi mừng rở, tay vịn vai chồng, miệng chằng ra phơi hai hàm răng đen chơm chởm .”
Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa, Chương 0
“Con đực có chòm lông chơm chởm trên đầu mà tôi gọi tên là "con Chởm".”
Võ Hồng, Con Suối Mùa Xuân, Con Suối Mùa Xuân
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “chơm chởm”

“chơm chởm” nghĩa là gì?

Tả nhiều đầu, mũi nhỏ nhô lên hay chìa ra không đều, lởm chởm, như hàm răng, đá, gai, chông.

“chơm chởm” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Ngọn cỏ gió đùa của Hồ Biểu Chánh: “Thị-Phi mừng rở, tay vịn vai chồng, miệng chằng ra phơi hai hàm răng đen chơm chởm .”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.