Nghĩa của “chôm chôm” là gì?
Cây ăn trái nhiệt đới và trái của cây đó; trái chôm chôm có vỏ nhiều gai mềm như lông, thịt trắng ngọt, là trái cây quen của miệt vườn Nam Bộ.
Tiếng Anh: Rambutan, the tropical fruit tree and its fruit, with a soft hairy rind and sweet white flesh.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “chôm chôm”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Trái cây nhiệt đới có vỏ đỏ hay vàng mang nhiều gai mềm như lông, bên trong là cơm trắng trong, mọng, vị ngọt; thường ăn tươi, bày chung với ổi, xoài, măng cụt.
🇬🇧 A tropical fruit with a red or yellow rind covered in soft hair like spines, and juicy, translucent white flesh with a sweet taste; usually eaten fresh alongside guava, mango and mangosteen.
Thí dụ:
Có ổi, chôm chôm, cam, quít.
There are guavas, rambutans, oranges and tangerines.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn Hò🇻🇳 Cây ăn trái tán rộng, trồng trong vườn để lấy trái chôm chôm; miệt vườn Nam Bộ hay trồng xen với sầu riêng, măng cụt, nhãn, vú sữa.
🇬🇧 The broad-crowned fruit tree grown in orchards for its rambutans; Southern orchards often plant it alongside durian, mangosteen, longan and star apple.
Thí dụ:
Bao bọc quanh nhà là một khu vườn rộng, trồng nhiều thứ cây trái như nhãn, chôm chôm, vú sữa và nhiều hoa, kiểng rất đẹp.
Around the house was a large garden planted with many fruit trees such as longan, rambutan and star apple, and with lovely flowers and ornamental plants.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmTheo rãnh đất phía sau và hai bên thì trồng mít tố nữ xen kẻ với xoài voi, còn phía trước dọc theo lộ thì một bên trồng chôm chôm ngọt, một bên trồng dâu miền dưới.
Along the back and the two sides of the plot they planted to nu jackfruit alternating with elephant mangoes, and at the front along the road they planted sweet rambutans on one side and Malay rambai on the other.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Trở lại đời Tự Đức, ta biết vùng này qui tụ nhiều tín đồ Thiên Chúa Giáo, mấy ông cố đạo tùy tình hình an ninh mà ở Cái Mơn, lên Nam ang hoặc rút về Mã Lai (Pénang) để rồi khi trở lại không quên mang theo nhiều giống cây ăn trái từ Miền Dưới: sầu riêng, măng cụt, chôm chôm, bòn bon.”“Cơn bốc đồng cơ hồ đã xẹp xuống, như quả bóng bị xì hơi, chị Thuần lấy tay vuốt vuốt những sợi tóc ngắn đứng dựng như vỏ quả chôm chôm, nói bằng một giọng hối hận:”“Vì chỉ các Bình Dương trên mười cây số là Lái Thiêu, nơi có lũ người được mệnh danh là “giới trẻ” đang đu đưa trên những chiếc võng ni lông, võng cói, đút cho nhau những miếng sầu riêng, chôm chôm bằng động tác của phim roméo và Julliette, bằng thứ nũng nịu hờn dỗi dưới những tàng cây xanh im bóng nắng.”“Bao bọc quanh nhà là một khu vườn rộng, trồng nhiều thứ cây trái như nhãn, chôm chôm, vú sữa và nhiều hoa, kiểng rất đẹp.”Câu hỏi thường gặp về “chôm chôm”
“chôm chôm” nghĩa là gì?
Cây ăn trái nhiệt đới và trái của cây đó; trái chôm chôm có vỏ nhiều gai mềm như lông, thịt trắng ngọt, là trái cây quen của miệt vườn Nam Bộ.
“chôm chôm” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Cá Tính Của Miền Nam của Sơn Nam: “Trở lại đời Tự Đức, ta biết vùng này qui tụ nhiều tín đồ Thiên Chúa Giáo, mấy ông cố đạo tùy tình hình an ninh mà ở Cái Mơn, lên Nam ang hoặc rút về Mã Lai (Pénang) để rồi khi trở lại không quên mang theo nhiều giống cây ăn trái từ Miền Dưới: sầu riêng, măng cụt, chôm chôm, bòn bon.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.