To use unfair, underhanded, or harmful tactics against someone in a particular situation: to play dirty, pull a dirty trick, or act unfairly. It describes conduct, not a person's fixed nature, and should be distinguished from lawful competition, disagreement, or an honest mistake.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Cụm khẩu ngữ chê việc dùng cách không công bằng, thiếu đàng hoàng, lén gây bất lợi hoặc lợi dụng lòng tin của người khác để giành phần hơn hay trả đũa. Trong thể thao có thể là phạm luật, đánh nguội, giả vờ; trong đời sống có thể là giấu thông tin quan trọng, phá việc hoặc gài người khác. Tùy câu dịch play dirty, act unfairly, pull a dirty trick, undermine hoặc betray someone's trust. Phải nêu hành vi và chứng cứ: cạnh tranh đúng luật, bất đồng, từ chối giúp hoặc một sai sót vô ý chưa đủ gọi là chơi xấu.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cố ý phá lệ, che giấu, gài bẫy, lợi dụng lòng tin hoặc gây hại ngầm cho người khác nhằm đạt lợi thế. Đây là lời đánh giá tiêu cực; câu có trách nhiệm phải chỉ rõ hành động thay vì chỉ gắn nhãn.
🇬🇧 To deliberately break fair expectations, conceal crucial information, set someone up, exploit trust, or harm them covertly in order to gain an advantage. Responsible use identifies the action rather than merely applying the label.
Ví dụ dùng từ:
Cầu thủ bị phạt vì chơi xấu bằng cú kéo áo từ phía sau khi đối thủ sắp thoát xuống.
The player is penalised for playing dirty by pulling an opponent's shirt from behind as he is about to break away.
Source: VietLayers editorial example“Có gì không vừa ý thì nói thẳng, đừng chơi xấu bằng cách giấu chìa khóa xe của tui,” chị nói.
“If something bothers you, say it directly; do not play a dirty trick by hiding my motorbike key,” she says.
Source: VietLayers editorial exampleĐối thủ giảm giá công khai không phải chơi xấu; tung tin bịa về an toàn thực phẩm của họ mới là hành vi cần điều tra.
A competitor openly lowering prices is not playing dirty; spreading false food-safety claims about them is conduct that warrants investigation.
Source: VietLayers editorial exampleAnh tưởng đồng nghiệp chơi xấu vì xóa tệp, nhưng nhật ký hệ thống cho thấy đó là lỗi đồng bộ nên anh rút lời trách.
He thinks a colleague deleted the file to undermine him, but the system log shows a sync error, so he withdraws the accusation.
Source: VietLayers editorial example“Bên kia có chơi xấu không?” huấn luyện viên hỏi; trọng tài trả lời rằng pha va chạm vẫn đúng luật.
“Did the other side play dirty?” the coach asks; the referee replies that the contact was within the rules.
Source: VietLayers editorial exampleNgười bán bị tố chơi xấu vì nhận cọc của hai khách cho cùng một món rồi tránh điện thoại cả ngày.
The seller is accused of dealing dishonestly after taking deposits from two customers for the same item and avoiding calls all day.
Source: VietLayers editorial exampleCô không dùng tin nhắn riêng của bạn để thắng cuộc tranh luận vì cho rằng làm vậy là chơi xấu.
She refuses to use her friend's private messages to win the argument because she considers that an underhanded tactic.
Source: VietLayers editorial exampleMột lời từ chối thẳng có thể làm người khác thất vọng nhưng chưa phải chơi xấu nếu không có lừa dối hay phá hoại.
A direct refusal may disappoint someone, but it is not dirty dealing when there is no deception or sabotage.
Source: VietLayers editorial exampleTiệm phát hiện tài khoản giả chơi xấu bằng cách đặt hàng liên tục rồi hủy sát giờ giao, nên lưu bằng chứng trước khi chặn.
The shop finds a fake account undermining it through repeated orders cancelled just before delivery, so it preserves the evidence before blocking the account.
Source: VietLayers editorial exampleNói ai chơi xấu là nhận xét về một hành vi có chủ ý; không nên dùng cụm này để kết luận họ xấu trong mọi quan hệ.
Calling an act unfair is a judgment about intentional conduct; the expression should not be used to conclude that someone is bad in every relationship.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Cái gì tui cũng xính xái được hết, nhưng chơi xấu với tui là hết sống.”
“Tụi chỉ nhích một chút xíu đó để mấy anh rõ là tụi này, không muốn chơi xấu.”
“– Nhưng em xử sự một cách đàng hoàng chớ hổng phải chơi xấu.”
“Đừng nói đâu xa, nếu anh chơi xấu tôi, tôi sẽ chưng sơ với thím Hương.”