Nghĩa của “chới với” là gì?
Quơ tay, vùng vẫy tìm chỗ bám khi mất thăng bằng, hụt chân hay sắp chìm (chới với giữa dòng); nói bóng là hụt hẫng, mất chỗ dựa, không biết bám vô đâu.
Tiếng Anh: To flail and grope for something to hold on to when losing one's balance or sinking; figuratively, to feel lost with nothing to cling to.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “chới với”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Tay chân quơ, vùng vẫy tìm chỗ bám khi cơ thể mất thăng bằng, hụt chân, té hay sắp chìm dưới nước; thường nói chới với tay, chới với giữa dòng.
🇬🇧 To flail one's arms and legs, groping for a hold, when losing one's balance, missing one's footing, falling or sinking in water; common in choi voi giua dong (floundering in mid-stream).
Thí dụ:
Hai cánh tay chới với, hắn níu lấy cái thùng nhỏ, đầu trồi lên hụp xuống không ngớt.
Arms flailing, he grabbed hold of the small tub, his head bobbing up and under without end.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờBác thoáng nhìn xuống mé nước rồi chới với chạy ngược trở vô.
He glanced down at the water's edge, then staggered and ran back in.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuĐôi mắt hoa lên khiến anh ta chới với chụp vào cây cột buồm.
His eyes went dim, and he lurched and grabbed at the mast.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiChàng trai chới với, đạp lên vai ông lão để lấy trớn.
The young man floundered, then stepped on the old man's shoulders to push himself up.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònGiây lát sau Ngọc trở lên, vẫn run rẩy và khi bước gần tới giường thì thình lình chàng chới với tay rồi ngã quỵ xuống gạch.
A moment later Ngoc came back up, still trembling, and as he neared the bed his arms suddenly flailed and he collapsed onto the tiled floor.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II🇻🇳 Nói bóng: hụt hẫng, lúng túng như người sắp chìm, vì mất chỗ dựa quen thuộc hay gặp chuyện đột ngột, không biết bám víu vô đâu.
🇬🇧 Figuratively: feeling lost and floundering like someone about to go under, after losing a familiar support or meeting something sudden, with nothing to cling to.
Thí dụ:
Chỉ như Hiếu, nàng nghe mình chới với không biết bám vào đâu nữa cả.
Just like Hieu, she felt herself floundering, with nothing left to hold on to.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoThân chị cũng như người đương chới với giữa dòng sông, có vật gì níu mà sống thì chị níu liền, lại thấy ý ổng tử tế quá, chị còn dục dặc gì nữa.
She was like someone floundering in mid-river; whatever she could cling to in order to live, she grabbed at once, and seeing how kind he seemed, she hesitated no longer.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiThiếu âm nhạc, thiếu truyện tâm tình, thiếu dạo phố để mua sắm lẩm cẩm, con người như chới với, đứng trên mảnh đất dốc trơn trợt mà không có nơi bám víu tạm thời.
Without music, without heartfelt stories, without strolls through town to buy odds and ends, people seem to flounder, standing on slippery sloping ground with nothing to hold on to even for a while.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngNhưng khi Hải vắng đi, Uyển bỗng thấy như mình chới với.
But when Hai was gone, Uyen suddenly felt as if she were floundering.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoGiờ thì mọi điểm tựa đều tiêu tan và Kim Thúy chới với trong khoảng không, hoảng hốt như đứa bé sơ sinh mà bà mụ tháo tã bó một lúc ngắn để săn sóc cho nó.
Now every support had vanished and Kim Thuy floundered in empty space, as frightened as a newborn whose swaddling the midwife has loosened for a moment to tend it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chàng trai chới với, đạp lên vai ông lão để lấy trớn.”“Chàng nghe tâm hồn như bị một ngọn cuồng phong thổi mạnh qua, làm cho nó ngơ ngác vì bị lạc hướng, chàng chới với trong một mớ tình cảm hỗn độn, thất vọng pha trộn với căm tức, hờn ghen, buồn không được mà vui cùng chẳng xong.”“Hai cánh tay chới với, hắn níu lấy cái thùng nhỏ, đầu trồi lên hụp xuống không ngớt.”“Lần đầu tiên trong đời nàng, nàng độc lập và nghe chới với trong sự tự do mênh mông, không biết dùng tự do ấy để làm gì.”Câu hỏi thường gặp về “chới với”
“chới với” nghĩa là gì?
Quơ tay, vùng vẫy tìm chỗ bám khi mất thăng bằng, hụt chân hay sắp chìm (chới với giữa dòng); nói bóng là hụt hẫng, mất chỗ dựa, không biết bám vô đâu.
“chới với” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Bà Chúa Hòn của Sơn Nam: “Chàng trai chới với, đạp lên vai ông lão để lấy trớn.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.