Nghĩa của “chơi khăm” là gì?
bày mẹo kín để người khác mắc lừa, bất ngờ hoặc chịu phiền làm trò vui
Tiếng Anh: To set up a prank or mean trick that deceives, surprises, embarrasses, or inconveniences someone, usually for amusement at that person's expense. The act may be minor and reversible or genuinely harmful; calling it a prank does not excuse danger, humiliation, property damage, or lack of consent.
Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng
Cụm động từ chỉ việc kín đáo bày một mẹo hoặc tình huống giả để người khác mắc lừa, giật mình, bối rối hay chịu phiền, thường nhằm mua vui trên phản ứng của họ. Tùy mức độ dịch prank, play a trick on hoặc play a mean/dirty trick on. Chơi khăm khác trêu miệng thông thường ở chỗ thường có sự sắp đặt và người bị nhắm tới chưa biết; khác chơi xấu ở chỗ có thể chỉ là trò đùa nhẹ, nhưng ranh giới nằm ở sự an toàn, khả năng hoàn tác, thể diện và đồng thuận. Không gọi hành vi nguy hiểm hoặc gây thiệt hại là vô hại chỉ vì người làm nói mình đùa.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “chơi khăm”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cố ý sắp đặt một chi tiết giả, đổi chỗ hoặc tình huống bất ngờ nhắm vào một người chưa biết trước. Sắc thái từ tinh nghịch đến ác ý; câu cần nêu trò gì, người kia phản ứng ra sao và hậu quả có được sửa ngay hay không.
🇬🇧 To deliberately arrange a false detail, switched item, or surprise for an unsuspecting person. The act ranges from mischievous to malicious, so good context states what was done, how the target responded, and whether any consequence was promptly repaired.
Thí dụ:
Hai chị em chơi khăm ba bằng cách gói chiếc khăn ông đang tìm vào hộp quà, rồi đưa lại ngay khi ông bật cười.
The sisters prank Dad by wrapping the scarf he has been looking for as a present, then return it as soon as he laughs.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt“Đừng chơi khăm tui bằng tin bệnh viện nghen, chuyện sức khỏe không phải thứ để giỡn,” cô nói rõ.
“Do not prank me with a story about the hospital; health is not something to joke about,” she says firmly.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtCậu bị chơi khăm khi nhóm bạn đổi ảnh nền máy tính, nhưng họ không mở tập tin hay đụng tới dữ liệu riêng.
His friends prank him by changing his computer wallpaper, but they do not open files or touch private data.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtChị chủ tiệm cấm nhân viên chơi khăm bằng cách đổi nhãn món ăn vì khách có thể bị dị ứng.
The shop owner forbids staff from switching food labels as a prank because a customer could have an allergic reaction.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt“Tụi con muốn chơi khăm chú Tư thì chọn trò nào chú cười được, đừng giấu chìa khóa xe,” má dặn.
“If you want to prank Uncle Tu, choose something he can laugh at; do not hide his motorbike keys,” Mom says.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtAnh tưởng đồng nghiệp chơi khăm khi lịch họp biến mất, nhưng kiểm tra lại mới biết hệ thống đồng bộ bị lỗi.
He thinks a colleague has played a trick on him when the meeting disappears from his calendar, but a check shows a synchronisation error.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTrò chơi khăm kết thúc ngay khi đứa nhỏ sợ thật; người lớn xin lỗi và giải thích món đồ vẫn an toàn.
The prank stops as soon as the child becomes genuinely frightened; the adults apologise and explain that the item is safe.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtCô không cười khi bị chơi khăm trước đông người, nên nhóm bạn gỡ đoạn quay thay vì bảo cô phải biết đùa.
She does not laugh after being pranked in front of a crowd, so her friends delete the recording instead of telling her to take a joke.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtBài đăng giả giờ mở cửa làm khách đi uổng một chuyến là chơi khăm có hậu quả, không còn là lời trêu nhẹ.
A false post about opening hours that makes customers travel for nothing is a consequential mean trick, not light teasing.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtChơi khăm không tự đồng nghĩa chơi xấu: phải xét ý định, mức lừa, thiệt hại và cách người làm sửa hậu quả.
Playing a prank is not automatically identical to playing dirty; intention, deception, harm, and repair all matter.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Giê-hô-va chơi khăm ra phết.”“Số mệnh oái oăm thường chơi khăm con người những vố rất nặng.”“Những tưởng phen này bị thêm một vố chơi khăm nhưng khi nhảy qua một cái mương con, sang hàng cây thưa thì tôi thấy phía trước lố nhố hàng mấy mươi người.”“- Nhưng đã chơi thân nhau, sao lại còn chơi khăm nhau làm gì thế ?”Câu hỏi thường gặp về “chơi khăm”
“chơi khăm” nghĩa là gì?
bày mẹo kín để người khác mắc lừa, bất ngờ hoặc chịu phiền làm trò vui
“chơi khăm” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Đàn Bà (Phiêu Lưu Ký) của Duyên Anh: “Giê-hô-va chơi khăm ra phết.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.