Chõi hỏi, also written chỏi hỏi, is an older Southern Vietnamese adjective for someone who has become noticeably recovered, alert, lively, or bright-eyed. It is used after illness and also of eyes that are open and attentive. It does not merely mean healthy in general, and it does not identify a diagnosis or prove complete recovery.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Chõi hỏi, cũng gặp dạng chỏi hỏi, là lối nói Nam Bộ xưa tả người đã đỡ bệnh, tỉnh lại, khỏe khoắn và có sinh khí hơn; khi tả cặp mắt, từ nhấn vào vẻ mở tỉnh, lanh và biết nhìn theo sự việc. Hồ Biểu Chánh dùng cho một người bệnh khá hơn mấy bữa trước, cho người uống thuốc rồi tỉnh lại và cho cặp mắt đang mở nhìn người khác. Vì vậy không nên thu hẹp nghĩa thành khỏe mạnh nói chung, cũng không đồng nhất máy móc với khỏi bệnh hoàn toàn. Từ này không cho biết bệnh gì, thuốc có hiệu quả ra sao hoặc người bệnh đã an toàn; đó là những điều phải có chứng cứ riêng. Nguồn gốc sâu hơn chưa xác minh được.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Tả một người sau lúc đau yếu đã tỉnh táo, linh hoạt và trông khỏe hơn trước.
🇬🇧 Noticeably recovered, alert, and livelier after illness or weakness.
Ví dụ dùng từ:
Buổi chiều, chị trông khỏe khoắn chõi hỏi hơn mấy bữa trước nên cả nhà bớt lo.
By afternoon she looks noticeably livelier than on the previous days, easing the family's worry.
Source: VietLayers editorial exampleUống thuốc được ba thang, cô mới chõi hỏi đôi chút nhưng thầy thuốc vẫn dặn phải theo dõi.
After three doses she becomes somewhat more alert, though the doctor still advises monitoring.
Source: VietLayers editorial exampleThấy cha ngồi dậy nói chuyện chõi hỏi, mấy đứa nhỏ mừng mà không dám làm ông mệt thêm.
Seeing their father sit up and speak with renewed life, the children are glad but avoid tiring him.
Source: VietLayers editorial exampleChõi hỏi chỉ cho biết người bệnh trông tỉnh và khá hơn, chớ chưa đủ kết luận đã khỏi hẳn.
Chõi hỏi says that a patient looks more alert and improved, not that recovery is complete.
Source: VietLayers editorial exampleSau một đêm ngủ yên, bà ngoại chõi hỏi hơn, giọng nói cũng rõ và có hơi sức.
After a quiet night's sleep, Grandmother is livelier, with a clearer and stronger voice.
Source: VietLayers editorial exampleDạng chỏi hỏi trong bản khác vẫn cùng nghĩa với chõi hỏi khi tả người vừa đỡ cơn đau.
The variant chỏi hỏi has the same meaning when describing someone recovering from an illness.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Tả cặp mắt mở rõ, có thần và đang chăm chú nhìn, cho thấy người ấy tỉnh táo hoặc có phản ứng.
🇬🇧 Bright, open, and attentive, especially of a person's eyes.
Ví dụ dùng từ:
Anh mở cặp mắt chõi hỏi mà nhìn người vừa bước vô phòng, rõ là đã tỉnh.
He opens bright, attentive eyes toward the person entering the room, plainly awake now.
Source: VietLayers editorial exampleCặp mắt chõi hỏi của con bé dõi theo từng động tác của má bên ngọn đèn.
The girl's alert eyes follow every movement of her mother beside the lamp.
Source: VietLayers editorial exampleViết mắt chõi hỏi là tả vẻ mở tỉnh và có thần, không phải nói mắt bị chói sáng.
Describing eyes as chõi hỏi means alert and bright, not dazzled by light.
Source: VietLayers editorial exampleDù đôi mắt đã chõi hỏi, người mới tỉnh vẫn chưa nhớ hết chuyện xảy ra hồi sớm.
Although the person's eyes are alert again, they still do not remember everything that happened earlier.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Chị Hòa ở nhà nhờ uống chén sữa nóng hồi trưa, đổ mồ hôi nên buổi chiều nầy khoẻ khoắn chõi hỏi hơn mấy bữa trước.”
“Như Thạch mở cặp mắt chỏi hỏi mà ngó Tự Cường rồi cười nói tiếp:”
“May có ông thầy “các chú” giỏi quá, thằng Giáo rước ông coi mạch uống ba thang thuốc nó mới chỏi hỏi.”
“Tôn Hành Giả thấy thầy chỏi hỏi, coi bộ bớt bịnh, liền thưa rằng:”