Đi sau một động từ để nói làm việc đó tới khi sạch hẳn, không còn dơ, không còn sót.
Tiếng Anh: Placed after a verb to say the action is done until something is thoroughly clean, with no dirt or remainder left.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đi sau một động từ để nói làm việc đó tới khi sạch hẳn, không còn dơ, không còn sót.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cho ở đây là cho tới, cho được; sạch là không dơ. Cụm nầy đứng sau động từ để nói cái kết quả người nói muốn: quét nhà cho sạch, rửa cho sạch bùn, chùi ấn cho sạch. Trong kho văn Nam Bộ nó hay gặp nhứt trong lời dặn, lời biểu làm việc nhà, và hay nối dài thành cho sạch sẽ. Có khi nó nói chuyện hết sạch chớ không phải chuyện dơ: xài cho sạch túi là xài tới hết tiền.
🇬🇧 Here the first word means so that, until, and the second means clean. The phrase follows a verb to state the result wanted, sweeping a house clean, washing off mud, polishing a seal. In the Southern corpus it turns up most in orders and reminders about housework, and often stretches to a doubled form meaning neat and clean. Sometimes it speaks of using up rather than dirt: spending until the pocket is clean means spending every last coin.
Thí dụ:
Chánh Tâm biểu nó dọn dẹp trong buồng cho sạch sẽ, và mở tủ lấy mùng ra giăng.
Chanh Tam told the servant to tidy the bedroom and make it clean, and to open the cupboard and take out the mosquito net to hang.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuDầu bây giờ anh em mình nghèo đi nữa, mình cũng phải dọn dẹp cho sạch sẽ tử tế.
Even if we are poor now, we must still keep things clean and decent.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻVậy hễ khuya thức dậy thì mầy lo quét nhà cho sạch sẽ, rồi đưa hai em đi học.
So when you get up before dawn, see to sweeping the house clean, then take your two younger siblings to school.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiThấy viên ngọc nó có tì vết, móp méo, tôi xin phép chủ nhà đi rửa ráy cho sạch.
Seeing that the pearl had a blemish and was misshapen, I asked the host's leave to go and wash up properly.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamẤy vậy, mầy phải biểu con Ánh-Nguyệt tắm rửa cho sạch sẽ, mặc áo quần cho tử tế.
So you must tell Anh Nguyet to bathe and get clean and put on decent clothes.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaQuan phủ, quan huyện phải chùi ấn cho sạch, bỏ trong cái hộp, chờ tháng sau mới xài.
The prefects and district chiefs had to polish their seals clean, put them in a box, and wait until next month to use them.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyĐoạn cô vo quần lên đưa chân ra ngoài giọt nước mưa để rửa cho sạch bùn.
Then she rolled up her trouser legs and put her feet out under the dripping rain to wash off the mud.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuMấy bữa rày bà giáo Viễn biểu bạn đứa quét trong nhà, đứa dọn ngoài vườn cho sạch sẽ.
For the past few days Mrs. Vien had the servants sweep inside the house and clear the garden to get it all clean.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuCậu Cẩu ăn xong con tôm, đưa mấy ngón tay lên góc cột mà quệt cho sạch.
Having eaten the shrimp, Cau raised his fingers to the corner of the post and wiped them clean.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTôi bỏ nó vào bốp, nhứt định chiều nay đem xài cho sạch túi vì nó giống như của hoạnh tài!
I put it in my wallet, determined to spend every last bit of it this evening, since it was like a windfall!
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chánh Tâm biểu nó dọn dẹp trong buồng cho sạch sẽ, và mở tủ lấy mùng ra giăng.”“Dầu bây giờ anh em mình nghèo đi nữa, mình cũng phải dọn dẹp cho sạch sẽ tử tế.”“Vậy hễ khuya thức dậy thì mầy lo quét nhà cho sạch sẽ, rồi đưa hai em đi học.”“Thấy viên ngọc nó có tì vết, móp méo, tôi xin phép chủ nhà đi rửa ráy cho sạch.”“Ấy vậy, mầy phải biểu con Ánh-Nguyệt tắm rửa cho sạch sẽ, mặc áo quần cho tử tế.”“Quan phủ, quan huyện phải chùi ấn cho sạch, bỏ trong cái hộp, chờ tháng sau mới xài.”“Đoạn cô vo quần lên đưa chân ra ngoài giọt nước mưa để rửa cho sạch bùn.”“Mấy bữa rày bà giáo Viễn biểu bạn đứa quét trong nhà, đứa dọn ngoài vườn cho sạch sẽ.”