Nói ở cuối câu, sau một việc làm dứt khoát, để cho xong chuyện, cho khỏi còn vướng víu hay bực mình về sau.
Tiếng Anh: Said at the end of a sentence after a decisive act, to be done with something or rid of someone so it no longer bothers you.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nói ở cuối câu, sau một việc làm dứt khoát, để cho xong chuyện, cho khỏi còn vướng víu hay bực mình về sau.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Rảnh là không bận, không vướng; cho rảnh là cho được rảnh, cho khỏi vướng. Cụm nầy đứng cuối câu, sau một việc làm dứt khoát: đuổi đi cho rảnh, bán phứt cho rảnh, gả phứt cho rảnh, bỏ nó cho rảnh, đi phứt cho rảnh. Người nói dùng nó khi muốn xong chuyện cho rồi, muốn khỏi thấy mặt người hay vật đang làm mình bực, nên giọng thường nản hay bực. Nó hay đi với phứt, luôn, đi. Đây là lối nói quen của người Nam, gặp nhiều trong truyện Hồ Biểu Chánh và trong lời thoại nhân vật của Lê Xuyên.
🇬🇧 The core word means free, not tied up; the phrase means so as to be free of it. It comes at the end of a sentence after a decisive act: send someone away, sell something off, marry a daughter off, let something go, leave for good, and be done with it. Speakers use it when they want a matter over with or want to be rid of a person or thing that annoys them, so the tone is usually weary or irritated. It often goes with words meaning right away, for good, or away. It is a familiar Southern way of speaking, common in Ho Bieu Chanh's novels and in the dialogue of Le Xuyen's characters.
Thí dụ:
Chớ chi có con ai thiệt nhà giàu lớn mà đi nói nó, thì mình gả phứt cho rảnh.
If only some truly wealthy family's son would come asking for her hand, we would marry her off right away and be done with it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộngCậu biết rồi, cháu không thương thằng Thạch nên cháu muốn má cháu đuổi nó đi cho rảnh.
You know already, uncle, I do not love Thach, so I want my mother to send him away and be rid of him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiĐể tôi lên kiềm chế làm cho ổng buồn đặng ổng về cho rảnh.
Let me go up and put a damper on him so he gets bored and goes home, and we are rid of him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩTôi về đây tôi coi có ai mua tôi bán phức cái xe của tôi cho rảnh, tôi không dám đi xe hơi nữa đâu.
I came back here to see if anyone will buy my car, so I can sell it off and be done with it; I do not dare ride in a car anymore.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnCháu muốn biểu thằng Tú-Tài xuống nói phứt ít tiếng, đặng nó đi cho rảnh, làm như vậy được không chú?
I would like to tell the Tu Tai to come down and say a few words straight out, so that he leaves and we are rid of him; would that be all right, uncle?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngThôi, tôi tính tôi bỏ xui, tôi xin từ chức Cai Tổng, rồi dắt vợ con lên núi, kiếm chùa ở mà tu phứt cho rảnh.
Enough, I figure I will cut my losses: resign as canton chief, take my wife and children up the mountain, find a pagoda to live in and become a monk, and be done with it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcThôi, bỏ nó cho rảnh, đừng thèm kiếm.
Enough, just let it go and be done with it; do not bother looking for it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaNgười thầy đã nhứt-định không thèm để ý đến mà lại còn gặp-gỡ làm chi, thầy nói cùn-quằn rồi dứt chuyện mà lánh phứt cô cho rảnh.
Since he had firmly decided to pay her no mind, why meet at all; he spoke curtly, ended the conversation, and simply avoided her to be rid of it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Dây oanCậu tính hồi nãy mình làm quạu mà đuổi thì Thị Tố không chịu về, thôi để bây giờ mình dùng lời êm ái gạt chị ta đặng chị ta đi phứt cho rảnh.
He reckoned that earlier, when he had lost his temper and chased her out, Thi To would not leave, so now he would use gentle words to coax her into leaving and be rid of her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoCô có muốn dìa thì dìa luôn cho rảnh.
If you want to go home, then go home for good and be done with it.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chớ chi có con ai thiệt nhà giàu lớn mà đi nói nó, thì mình gả phứt cho rảnh.”“Cậu biết rồi, cháu không thương thằng Thạch nên cháu muốn má cháu đuổi nó đi cho rảnh.”“Để tôi lên kiềm chế làm cho ổng buồn đặng ổng về cho rảnh.”“Tôi về đây tôi coi có ai mua tôi bán phức cái xe của tôi cho rảnh, tôi không dám đi xe hơi nữa đâu.”“Cháu muốn biểu thằng Tú-Tài xuống nói phứt ít tiếng, đặng nó đi cho rảnh, làm như vậy được không chú?”“Thôi, tôi tính tôi bỏ xui, tôi xin từ chức Cai Tổng, rồi dắt vợ con lên núi, kiếm chùa ở mà tu phứt cho rảnh.”“Thôi, bỏ nó cho rảnh, đừng thèm kiếm.”“Người thầy đã nhứt-định không thèm để ý đến mà lại còn gặp-gỡ làm chi, thầy nói cùn-quằn rồi dứt chuyện mà lánh phứt cô cho rảnh.”