Trở lại từ điển

chỗ nương dựa

danh từquán ngữbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Người hay nhà mình có thể dựa vô mà sống, được che chở, giúp đỡ khi côi cút, nghèo khó.

Tiếng Anh: A person or household one can lean on for a living, for shelter and help when orphaned or poor.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
chỗ nương dựa(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Người hay nhà mình có thể dựa vô mà sống, được che chở, giúp đỡ khi côi cút, nghèo khó.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1người, nhà để trông cậyđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Nương và dựa đều là tựa vô một cái gì cho khỏi ngã. Chỗ nương dựa không nói chỗ ngồi mà nói người hay nhà mình trông cậy được: cha mẹ vợ, một người chồng, một nhà tử tế. Trong kho văn nó hay đi sau có hay không có: có chỗ nương dựa, không có chỗ nương dựa. Người thiếu nó thường là kẻ mồ côi, người nghèo, đàn bà một mình nuôi con, và các câu cho thấy thời đó lấy chồng, gả con là một cách kiếm chỗ nương dựa.

🇬🇧 Nuong and dua both mean to lean on something so as not to fall. The phrase does not name a place to sit but a person or household one can rely on: a wife's parents, a husband, a decent family. In the corpus it usually follows having or not having, to have someone to lean on or to have no one. Those who lack it are mostly orphans, the poor, or a woman raising children alone, and the sentences show that in those days marrying or marrying off a child was one way to find such support.

Thí dụ:

Tôi nói con kia là con mồ côi, không có chỗ nương dựa, bà lớn thấy vậy bà lớn thương, nên mướn ở lại chơi làm bạn với hai cô.

I said that girl was an orphan with no one to lean on, and the lady took pity on her and hired her to stay on as a companion to the two young ladies.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh

Cực chẳng đã má phải lấy chồng, tưởng lấy chồng đặng có chỗ nương dựa mà nuôi chị em mình.

I had no choice but to take a husband, thinking a husband would give me someone to lean on so I could raise you children.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễu

Ông còn cha mẹ vợ thì vợ con ông dầu sao cũng có chỗ nương dựa, chớ không đến đỗi lâm nguy.

You still have your wife's parents, so your wife and children will have someone to lean on in any case and will not be left in danger.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần

Chú thấy thân cháu nghèo hèn côi-cút, nên xưa rày chú đã có ý muốn kiếm một chỗ tử-tế mà gả dùm cháu, đặng cho cháu có chỗ nương dựa yên ổn tấm thân.

Seeing you poor and orphaned, I have long meant to find a decent family to marry you into, so that you would have someone to lean on and a settled life.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa

Nếu Hoàng ngã vào tay thằng ấy thì Hoàng sẽ có chỗ nương dựa và mình khỏi phải tội nghiệp nó nữa.

If Hoang ended up with that fellow, Hoang would have someone to lean on and there would be no more need to feel sorry for Hoang.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tôi nói con kia là con mồ côi, không có chỗ nương dựa, bà lớn thấy vậy bà lớn thương, nên mướn ở lại chơi làm bạn với hai cô.”
Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh, Chương 10
“Cực chẳng đã má phải lấy chồng, tưởng lấy chồng đặng có chỗ nương dựa mà nuôi chị em mình.”
Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễu, Chương
“Ông còn cha mẹ vợ thì vợ con ông dầu sao cũng có chỗ nương dựa, chớ không đến đỗi lâm nguy.”
Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần, Chương 15
“Chú thấy thân cháu nghèo hèn côi-cút, nên xưa rày chú đã có ý muốn kiếm một chỗ tử-tế mà gả dùm cháu, đặng cho cháu có chỗ nương dựa yên ổn tấm thân.”
Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa, Chương 0
“Nếu Hoàng ngã vào tay thằng ấy thì Hoàng sẽ có chỗ nương dựa và mình khỏi phải tội nghiệp nó nữa.”
Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo, Chương 5