Cho nhanh, cho lẹ; đặt sau động từ để hối người ta làm liền hay để nói việc làm gấp.
Tiếng Anh: Quickly, fast; placed after a verb to hurry someone along or to say a thing is done in haste.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cho nhanh, cho lẹ; đặt sau động từ để hối người ta làm liền hay để nói việc làm gấp.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Mau là nhanh, lẹ; cho mau là làm sao cho việc xong nhanh. Người Nam đặt cụm nầy ở cuối câu, sau động từ: đi cho mau, dọn cơm cho mau, mở cửa cho mau. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đi với biểu, hối, thúc, kêu, tức là lời người trên giục người dưới làm lẹ lên, hay lời người đang nóng ruột muốn thoát cho nhanh: chạy riết đặng qua khỏi cho mau.
🇬🇧 Mau means fast or quick, and the phrase means making something get done quickly. Southerners put it at the end of the clause, after the verb: go quickly, serve the meal quickly, open the door quickly. In the Southern corpus it often goes with verbs of telling, urging, pressing and calling, the words of someone in charge hurrying others along, or of someone anxious to get away fast.
Thí dụ:
Cô Huyền kêu người nhà nấu nước sôi cho mau đặng chế bình trà mới mà đãi khách.
Huyen told the servants to boil water quickly so she could brew a fresh pot of tea to serve the guests.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnBầy trẻ, có đứa nào đó, bây chạy kêu thằng Hương quản lại đây tao biểu cho mau.
Children, one of you, run and call Huong Quan over here right away, I tell you.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoGiựt chuông anh giựt luôn tới mấy lần, dường như thôi thúc phải mở cửa cho mau.
He rang the bell again and again, as if urging them to open the door quickly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻCao-Phi mời ngồi rồi biểu Mã-Kỳ thúc chủ quán dọn rượu thịt bưng lên cho mau.
Cao Phi invited him to sit, then told Ma Ky to press the innkeeper to bring up the wine and meat quickly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyChàng bối rối trong lòng, không biết liệu làm sao đi qua Nhật Tảo cho mau được.
He was troubled at heart, not knowing how to get across to Nhat Tao quickly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaThôi cô chạy đi mua thuốc cho mau chớ tôi cho đậu xe tại chỗ nầy cũng ngán quá.
Go on, run and buy the medicine quickly, because I am uneasy parking the car here.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngMẹ con Thu Vân nóng chơn quá chịu không nổi nên chạy riết đặng qua khỏi cho mau.
Thu Van and her mother, their feet burning unbearably, kept running hard to get past it quickly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhNghe rất thảm thiết, mà cô Oanh không thèm ngó lại, biểu xa phu kéo xe đi cho mau.
It sounded heartbreaking, but Oanh would not even look back, and told the rickshaw puller to go on quickly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngTự Cường gật đầu dắt hai đứa trẻ vô nhà rồi kêu bồi biểu dọn cơm cho mau.
Tu Cuong nodded, led the two children into the house and called the houseboy to serve the meal quickly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiHiệp ngó Hai Tiền rồi day qua ngó cô Lê trân trân, dường như cầu xin cô nói cho mau.
Hiep looked at Hai Tien, then turned to stare at Le, as if begging her to speak quickly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đườngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cô Huyền kêu người nhà nấu nước sôi cho mau đặng chế bình trà mới mà đãi khách.”“Bầy trẻ, có đứa nào đó, bây chạy kêu thằng Hương quản lại đây tao biểu cho mau.”“Giựt chuông anh giựt luôn tới mấy lần, dường như thôi thúc phải mở cửa cho mau.”“Cao-Phi mời ngồi rồi biểu Mã-Kỳ thúc chủ quán dọn rượu thịt bưng lên cho mau.”“Chàng bối rối trong lòng, không biết liệu làm sao đi qua Nhật Tảo cho mau được.”“Thôi cô chạy đi mua thuốc cho mau chớ tôi cho đậu xe tại chỗ nầy cũng ngán quá.”“Mẹ con Thu Vân nóng chơn quá chịu không nổi nên chạy riết đặng qua khỏi cho mau.”“Nghe rất thảm thiết, mà cô Oanh không thèm ngó lại, biểu xa phu kéo xe đi cho mau.”