Trở lại từ điển

chớ không phải là

liên từ (cụm)bậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nối hai vế để nhận cái nầy là đúng và gạt cái kia đi, nghĩa là mà không phải là; chớ là cách người Nam nói chữ chứ.

Tiếng Anh: Links two parts to affirm one thing and rule out the other, meaning and not, rather than; its first word is the Southern form of the standard one.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
chớ không phải là(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Nối hai vế để nhận cái nầy là đúng và gạt cái kia đi, nghĩa là mà không phải là; chớ là cách người Nam nói chữ chứ.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1mà không phải làđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Chớ là tiếng Nam Bộ, ứng với chữ chứ bên giọng sách; không phải là thì gạt đi. Ghép lại, cụm nầy đứng giữa câu, vế trước nói điều đúng, vế sau nói điều người ta có thể lầm tưởng: tôi là dì chớ không phải là má, là lời dè dặt chớ không phải là lời nhút nhát. Nó dùng để đính chánh, để cãi lại một ý sai, hay để nói rõ bản chất một việc. Sau nó hay có danh từ, có khi thêm chữ nữa ở cuối câu cho mạnh: chớ không phải là một trò đùa nữa.

🇬🇧 The first word is the Southern form of the bookish connective, and the rest means is not. Together the phrase sits mid-sentence, the first half stating what is true and the second what someone might wrongly think: I am the aunt and not the mother, cautious words rather than timid ones. It serves to correct, to rebut a wrong idea, or to set out what a thing really is. A noun usually follows, sometimes with a closing word meaning any longer for extra force: no longer a joke.

Thí dụ:

Mình nghĩ lại mà coi, con mình nó đã có ăn học, chớ không phải là đứa ngu dốt.

Think it over, our child has had schooling, and is no ignorant fool.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo

Những trùng hợp lẻ tẻ, chỉ là trùng hợp ngẫu nhiên, chớ không phải là đồng tổ.

Scattered coincidences are only chance coincidences, and not a sign of common ancestry.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Nếu không, em chỉ là phân nửa con người; chớ không phải là một người trọn vẹn.

Otherwise I am only half a person, and not a whole human being.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Câu chuyện bỗng trở thành nghiêm trang rồi chớ không phải là một trò đùa nữa.

The conversation had suddenly turned serious and was no longer a joke.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương

Lưu thấy đó là một con vật chớ không phải là một bộ phận của thân thể người.

Luu saw that it was an animal and not a part of a human body.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Lời của Nguyễn-huynh nói đó là lời dè-dặt, chớ không phải là lời nhút-nhát.

What brother Nguyen said was a word of caution, not a word of cowardice.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huy

Tuy vậy mà cháu nó đã lớn rồi, lại tôi là dì chớ không phải là mẹ, nên tôi không dám ép nó.

Even so, the child is grown now, and I am the aunt, not the mother, so I dare not force her.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu

Anh thấy rõ rằng cái cảm giác lẩn lút ấy có một căn cứ chắc chắn, chớ không phải là ảo tưởng.

He saw clearly that the lurking feeling had a solid basis and was no illusion.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần

Cái tổ uyên ương đó sẽ là tổ lạnh chớ không phải là tổ ấm nữa.

That lovers' nest would be a cold nest, no longer a warm one.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng

Theo con mắt tôi thấy, thì anh là người biết trọng gia đình, chớ không phải là người hoang đàng.

As far as I can see, you are a man who values his family, not a wastrel.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Mình nghĩ lại mà coi, con mình nó đã có ăn học, chớ không phải là đứa ngu dốt.”
Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo, Chương 3
“Những trùng hợp lẻ tẻ, chỉ là trùng hợp ngẫu nhiên, chớ không phải là đồng tổ.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 5. Dấu vết Mã Lai trong xã hội Việt Nam ngày nay
“Nếu không, em chỉ là phân nửa con người; chớ không phải là một người trọn vẹn.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I, Chương 5
“Câu chuyện bỗng trở thành nghiêm trang rồi chớ không phải là một trò đùa nữa.”
Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương, Chương 4
“Lưu thấy đó là một con vật chớ không phải là một bộ phận của thân thể người.”
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 1
“Lời của Nguyễn-huynh nói đó là lời dè-dặt, chớ không phải là lời nhút-nhát.”
Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huy, Chương 24
“Tuy vậy mà cháu nó đã lớn rồi, lại tôi là dì chớ không phải là mẹ, nên tôi không dám ép nó.”
Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu, Chương 5
“Anh thấy rõ rằng cái cảm giác lẩn lút ấy có một căn cứ chắc chắn, chớ không phải là ảo tưởng.”
Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần, Chương 1