chở khẳm

verb phraseB1
Giải nghĩa nhanh:

Chở khẳm means to carry such a full, heavy load that a boat rides low in the water or another vehicle appears heavily burdened. It does not by itself establish a legal overload.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
chở khẳm(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Chở khẳm là chở đầy và nặng tới mức ghe, xuồng hoặc phương tiện trĩu xuống, đặc biệt thân ghe chìm thấp sát mặt nước: carry a very heavy load; be heavily laden. Cụm giữ hình ảnh sông nước Nam Bộ nhưng có thể mở sang xe hay phương tiện khác khi câu nói rõ. Khẳm nhấn trạng thái đầy nặng, không tự cho biết tải trọng đã vượt mức pháp luật, ghe chắc chắn chìm, hàng có giá trị cao hay chuyến đi có lời. Phân biệt với chở đầy chỉ số lượng kín chỗ nhưng chưa chắc nặng trĩu.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1chở đầy và nặng đến mức ghe, xuồng hay phương tiện trĩu hoặc chìm thấpVận chuyển, sông nước và tải trọng[regional]
B1

🇻🇳 Mang một lượng hàng rất nặng so với dáng và sức chở của phương tiện, thường thấy rõ ở ghe/thuyền có mạn xuống gần mặt nước. Việc có quá tải kỹ thuật hay không phải dựa vào tải trọng thực tế.

🇬🇧 To carry a load that is very heavy relative to a vehicle's size or capacity, especially a boat whose sides sit close to the water. Whether it is technically overloaded requires actual load data.

Grammar Patterns:
ghe/xuồng/xe + chở khẳm + hàngchở khẳm + danh từchở + danh từ + khẳm ghe/xuồng

Ví dụ dùng từ:

Chiếc ghe chở khẳm lúa nên mạn ghe xuống sát mặt nước.

The boat is so heavily laden with rice that its sides sit close to the water.

Source: VietLayers editorial example

“Xuồng chở khẳm rồi, mình san bớt mấy bao qua chiếc kia nghen,” chú Tư nói.

“The boat is already riding too low; let's move some sacks to the other one,” Uncle Tư says.

Source: VietLayers editorial example

Ghe chở khẳm chuối rời bến sau khi người lái kiểm tra lại cách xếp hàng.

The boat, heavily laden with bananas, leaves after the operator checks the stowage again.

Source: VietLayers editorial example

Chở khẳm tả dáng phương tiện nặng trĩu, nhưng muốn kết luận quá tải phải biết giới hạn cho phép.

Chở khẳm describes a heavily burdened vehicle, but determining an overload requires knowing its permitted capacity.

Source: VietLayers editorial example

Mấy lu nước chở khẳm xuồng được chèn chắc để khỏi lăn khi gặp sóng.

The water jars heavily load the boat and are secured so they will not roll in waves.

Source: VietLayers editorial example

Bức ảnh cho thấy chiếc ghe chở khẳm trái cây, phần hàng vun cao giữa khoang.

The photograph shows a boat heavily laden with fruit, its cargo piled high amidships.

Source: VietLayers editorial example

Xe chở khẳm thùng hàng làm nhíp trĩu xuống, chủ xe dừng lại kiểm tra tải.

The vehicle is so heavily loaded with boxes that its suspension sags, prompting the owner to stop and check the load.

Source: VietLayers editorial example

Người dịch dùng heavily laden cho chở khẳm khi câu nhấn chiếc ghe chìm thấp vì nặng.

The translator uses ‘heavily laden’ when chở khẳm emphasizes a boat riding low under its load.

Source: VietLayers editorial example

Ghe chở khẳm không đồng nghĩa ghe sắp chìm; thời tiết, tải trọng và tình trạng ghe còn phải xem riêng.

A heavily laden boat is not synonymous with a boat about to sink; weather, load, and vessel condition still require separate assessment.

Source: VietLayers editorial example

Trong câu đồ chở khẳm xuồng, khẳm bổ sung nét đầy nặng mà riêng động từ chở chưa thể hiện.

In the phrase meaning that goods heavily load a boat, khẳm adds a sense of weight and fullness absent from the bare verb ‘carry.’

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Chịu thì tối nay tụi tôi kiếm cho chú vài lu chở khẳm xuồng ăn thua.
Sơn NamBiển Cỏ Miền Tây, Ngày hội ba khía
Bây giờ đồ chở khẳm xuồng, tới 12 buồng chuối, 2 quầy dừa và một nhánh cau.
Hồ Biểu ChánhĐại nghĩa diệt thân, Chương 10