Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Làm một việc cho tới nơi tới chốn, đàng hoàng, đủ lề lối, không làm qua loa.

Tiếng Anh: Doing something properly and thoroughly, in due form, not in a slapdash way.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
cho hẳn hòi(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Làm một việc cho tới nơi tới chốn, đàng hoàng, đủ lề lối, không làm qua loa.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1cho đàng hoàng, tới nơi tới chốnđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Hẳn hòi là đàng hoàng, rõ ràng, đủ lề lối; chữ cho đứng trước để nói cái mức mà việc làm phải đạt tới. Cụm nầy đứng sau động từ: làm cho hẳn hòi, ở cho hẳn hòi, xây lò đường lại cho hẳn hòi, làm đám cưới cho hẳn hòi, chạy thuốc cho hẳn hòi. Trong kho văn Nam Bộ, nhứt là truyện Hồ Biểu Chánh, nó hay đi với phải và mới được, thành lời khuyên hay lời đòi hỏi, và hay được đặt đối lại cái làm qua loa, làm quẹt lọ.

🇬🇧 The core word means proper, clear-cut, done in due form; the word before it marks the standard the work must reach. The phrase follows a verb: to do it properly, to conduct oneself properly, to rebuild a sugar mill properly, to hold a wedding properly, to get proper medical treatment. In the Southern corpus, above all in Ho Bieu Chanh, it pairs with must and only then will it do, as advice or a demand, and it is often set against doing things sloppily.

Thí dụ:

Ông lại tính xây lò đường lại cho hẳn hòi, đặng sau mua máy và ép đường cát.

He also planned to rebuild the sugar mill properly, so that later he could buy machines and press granulated sugar.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Nhưng mà mình làm chủ điền mình phải ở cho hẳn hòi, tá điền họ mới sợ.

But when you are the landowner you must conduct yourself properly, only then will the tenant farmers respect you.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm

Hễ làm thì phải làm cho hẳn hòi, chớ làm quẹt lọ sao được.

If you do something, you must do it properly; you cannot just do it any old way.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn

Làm sui với bả phải sắm lễ vật cho xứng đáng, phải làm đám cưới cho hẳn hòi, tôi theo bả tôi sợ mệt lắm.

Becoming in-laws with her means preparing worthy gifts and holding a proper wedding; keeping up with her would wear me out.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Phải chạy thuốc cho hẳn hòi mới được.

Proper treatment has to be sought, nothing less will do.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôi
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Ông lại tính xây lò đường lại cho hẳn hòi, đặng sau mua máy và ép đường cát.”
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 18
“Nhưng mà mình làm chủ điền mình phải ở cho hẳn hòi, tá điền họ mới sợ.”
Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm, Chương 7
“Hễ làm thì phải làm cho hẳn hòi, chớ làm quẹt lọ sao được.”
Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn, Chương
“Làm sui với bả phải sắm lễ vật cho xứng đáng, phải làm đám cưới cho hẳn hòi, tôi theo bả tôi sợ mệt lắm.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 14
“Phải chạy thuốc cho hẳn hòi mới được.”
Hồ Biểu Chánh, Tại tôi, Chương 12