Trở lại từ điển

chỗ dung thân

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Chỗ để mình nương thân, ở yên mà sống, nhứt là khi không nhà cửa, không ai nương tựa hay phải lánh đi xa.

Tiếng Anh: A place to shelter and live in peace, especially for someone with no home, no one to rely on, or a need to get away.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
chỗ dung thân(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Chỗ để mình nương thân, ở yên mà sống, nhứt là khi không nhà cửa, không ai nương tựa hay phải lánh đi xa.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1nơi nương thân, ở yên mà sốngđời sống[văn chương]
B2

🇻🇳 Dung là chứa, cho ở; dung thân là cho cái thân có chỗ ở yên. Chỗ dung thân là nơi một người nương náu được, có chỗ ăn chỗ ở hay được yên thân. Kho văn hay để nó sau có và kiếm: có chỗ dung thân, kiếm chỗ dung thân. Đứa cháu, người học trò nghèo có chỗ dung thân nhờ ơn người khác; người mang chuyện buồn thì kiếm chỗ dung thân mà lánh xa đời, sống âm thầm. Lời nói thường mang giọng biết ơn hay giọng tủi phận.

🇬🇧 Dung means to hold or take in, and dung than is to give oneself somewhere to rest safely. Cho dung than is a place where a person can find refuge, with food and a roof or simply peace. In the corpus it follows co (to have) and kiem (to look for): to have a place to shelter, to look for a refuge. A nephew or a poor student gains one through someone's kindness; a person carrying sorrow seeks one to withdraw from the world and live quietly. The tone is usually grateful or self-pitying.

Thí dụ:

Cháu có chỗ dung thân, ấy là nhờ ơn bác chiếu cố, nên cháu mới được như vậy.

That I have a place to shelter is thanks to your kind care for me; that is the only reason I have come this far.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm được

Nhờ cái may đó nên Vĩnh Xuân có chỗ dung thân mà học cho đến cuối năm rồi đi thi.

Thanks to that stroke of luck, Vinh Xuan had a place to stay and could study until the end of the year and then sit the exam.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Té ra cô em cũng bị tai nạn như con nên cô cũng kiếm chỗ dung thân mà lánh xa đời như con.

So it turns out the young lady met with misfortune like me, and she too looked for a refuge to withdraw far from the world, just as I did.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình

Ông mừng giùm cho tôi có chỗ dung thân.

Be glad for me, sir, that I now have a place to shelter.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tình

Nhờ có 2 ngàn đồng bạc đó Bình mới ra Nha Trang đây, tính kiếm một chỗ dung thân, mượn thú trồng tỉa mà sống âm thầm, xa con mắt người quen, xa bức tranh dĩ vãng.

It was thanks to those two thousand piastres that Binh came out here to Nha Trang, meaning to find a place to settle and live quietly off the pleasures of farming, far from the eyes of acquaintances and far from the picture of the past.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Cháu có chỗ dung thân, ấy là nhờ ơn bác chiếu cố, nên cháu mới được như vậy.”
Hồ Biểu Chánh, Ai làm được, Chương hai
“Nhờ cái may đó nên Vĩnh Xuân có chỗ dung thân mà học cho đến cuối năm rồi đi thi.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 4
“Té ra cô em cũng bị tai nạn như con nên cô cũng kiếm chỗ dung thân mà lánh xa đời như con.”
Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình, Chương 2
“Ông mừng giùm cho tôi có chỗ dung thân.”
Hồ Biểu Chánh, Nợ tình, Chương 4
“Nhờ có 2 ngàn đồng bạc đó Bình mới ra Nha Trang đây, tính kiếm một chỗ dung thân, mượn thú trồng tỉa mà sống âm thầm, xa con mắt người quen, xa bức tranh dĩ vãng.”
Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận, Chương 5