Lối nói Nam Bộ đặt giữa câu để khẳng định vế trước và gạt bỏ vế sau, nghĩa là chớ không phải là.
Tiếng Anh: A Southern expression placed mid sentence to affirm what comes before and reject what follows, meaning and not, rather than.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Lối nói Nam Bộ đặt giữa câu để khẳng định vế trước và gạt bỏ vế sau, nghĩa là chớ không phải là.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chớ ở đây là chữ nối quen miệng của người Nam, đâu phải là không phải, mà nói mạnh hơn. Ghép lại, chớ đâu phải nối hai vế: vế trước là sự thật, vế sau là điều người ta tưởng lầm mà người nói gạt đi. Trong kho văn Nam Bộ nó hay dùng trong lời thoại để cãi lại hay chỉnh người nghe: đó là ghét, chớ đâu phải yêu; tôi làm công như chị, chớ đâu phải làm chủ. Giọng câu thường chắc nịch, có khi trách nhẹ, và cuối câu hay có đâu hay dấu chấm hỏi.
🇬🇧 The first word is Southern for the connective and not so, and the rest means it is not at all, more emphatic than a plain not. Together they join two halves: the first is the truth, the second is what someone wrongly assumed and the speaker dismisses. In the Southern corpus it turns up mostly in dialogue, to contradict or correct the listener: that is hatred, not love; I work for wages like you, I am no boss. The tone is firm, sometimes mildly reproachful, and the sentence often ends with an emphatic particle or a question mark.
Thí dụ:
Yêu ảnh mà làm cho ảnh hoá ra người bất nghĩa bất hiếu, đó là ghét, chớ đâu phải yêu.
Loving him yet turning him into a man without loyalty or filial duty, that is hatred, not love.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoThiệt nó là con riêng của ông Huyện chớ đâu phải là giả mạo đâu.
He really is the District Chief's own son by another woman, not some impostor at all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhTôi làm công như chị chớ đâu phải làm chủ mà kêu tôi bằng ông.
I work for wages just like you, I am no boss, so why call me sir.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũNhưng hai chị có chồng sẽ ở riêng, chớ đâu phải ở chung hoài.
But once you two sisters marry you will live on your own, you will not be living together forever.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýBấy lâu nay, anh nương tay với nó chớ đâu phải anh sợ nó!
All this time I have gone easy on him, it is not as if I were afraid of him!
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuNhưng ở Sài Gòn tốn kém chớ đâu phải như ở đây đâu.
But Saigon is expensive, it is nothing like here.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpVề phần cha mẹ nàng Cóc thì vô cùng lo ngại, con mình là Cóc chớ đâu phải là người mà biết làm dâu làm vợ?
As for Coc's parents, they were terribly worried, their child was a toad, not a person who could be a daughter-in-law or a wife.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủHãng này giàu bạc triệu chớ đâu phải ít.
This firm is worth millions, not some small sum.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamGà rừng gáy, chớ đâu phải gà nhà.
That is a jungle fowl crowing, not a farmyard rooster.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiNó đã khôn lớn rồi chớ đâu phải còn nhỏ hay sao mà tôi ép được.
He is all grown up now, not a little child anymore, so how could I force him?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Yêu ảnh mà làm cho ảnh hoá ra người bất nghĩa bất hiếu, đó là ghét, chớ đâu phải yêu.”“Thiệt nó là con riêng của ông Huyện chớ đâu phải là giả mạo đâu.”“Tôi làm công như chị chớ đâu phải làm chủ mà kêu tôi bằng ông.”“Nhưng hai chị có chồng sẽ ở riêng, chớ đâu phải ở chung hoài.”“Bấy lâu nay, anh nương tay với nó chớ đâu phải anh sợ nó!”“Nhưng ở Sài Gòn tốn kém chớ đâu phải như ở đây đâu.”“Về phần cha mẹ nàng Cóc thì vô cùng lo ngại, con mình là Cóc chớ đâu phải là người mà biết làm dâu làm vợ?”“Hãng này giàu bạc triệu chớ đâu phải ít.”