Làm một việc sao cho vững vàng, kỹ lưỡng, không lung lay, không sơ hở, để khỏi phải lo về sau.
Tiếng Anh: Doing something so that it is firm and thorough, with nothing loose or overlooked, so there is no need to worry later.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Làm một việc sao cho vững vàng, kỹ lưỡng, không lung lay, không sơ hở, để khỏi phải lo về sau.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cho ở đây chỉ mục đích, chắc chắn là vững, không lung lay. Cụm nầy đứng sau một việc làm để nói người ta làm tới nơi tới chốn. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đi với nhà cửa và đồ đạc: làm cửa, cất nhà, tu bổ nhà cửa, buộc thừng, dán bao thơ, đội nồi chảo trên đầu. Từ đó nó qua chuyện làm ăn, như trả giá sang tiệm cho chắc chắn. Có khi nó mang nghĩa cho biết rõ, không sai, như dò hỏi ngày sanh tháng đẻ cho chắc chắn rồi mới nói.
🇬🇧 Here the first word marks purpose and the rest means firm, not wobbly. Placed after an action, the phrase says the job was done properly and completely. In the Southern corpus it goes mostly with houses and things: fixing a door, building or repairing a house, tying a rope, sealing an envelope, balancing a pot on one's head. From there it passes into business, such as settling the price for taking over a shop. Sometimes it means to know for certain, as when someone finds out a date of birth for sure before speaking.
Thí dụ:
Ông Tự-Chấn liền hối bạn đốn tre lá mà sắp nóc cặp vách làm cửa lại cho chắc chắn.
Ong Tu Chan at once urged his companions to cut bamboo and leaves to lay the roof, put up the walls and redo the door so it would be sturdy.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaNhiều người mang theo cái nồi, cái chảo bằng gang mà đội cho chắc chắn.
Many people brought along a cast-iron pot or pan and set it firmly on their heads.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúChúng tôi sẽ buộc thừng cho chắc chắn rồi các ngươi thong thả trèo lên.
We will tie the rope securely, and then you can climb up at your leisure.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim XanhDán bao thơ kín đáo, lại lấy bánh kiến gắn thêm phía sau cho chắc chắn rồi mới viết mấy hàng chữ ngoài bao.
The envelope was sealed tight, and a sealing wafer was pressed on the back to make it secure, before a few lines were written on the outside.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiQua ngày chúa nhựt anh ta thấy cô Ba Kiềm ở đó hoài, lấy làm nhột nhạt nên bỏ ra Sài Gòn đặng trả giá sang tiệm cho chắc chắn.
On Sunday he saw Co Ba Kiem staying there the whole time, felt uneasy, and went off to Saigon to settle the price for taking over the shop once and for all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhThím tu bổ nhà cửa cho chắc chắn, dọn dẹp vườn sân cho sạch sẽ, mà thím còn mua thêm được một sở ruộng 10 mẫu trong mé Rạch Mồng Gà.
She repaired the house so it was solid, tidied the garden and yard, and on top of that bought another ten mau of rice land over by Rach Mong Ga.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoCó lẽ tôi phải xin bà Phủ cất nhà lại cho chắc chắn, rộng rãi, sạch sẽ, có chỗ ép đường, có chỗ vựa mía, có chỗ trữ đường, có chỗ bà Phủ lên ở chơi cho được.
Perhaps I should ask Ba Phu to rebuild the house solid, roomy and clean, with a place to press sugar, a place for the cane, a place to store the sugar, and a place where Ba Phu can come up and stay.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýÔng muốn lên lầu thuật việc gặp gỡ hồi sớm mơi cho mẹ nghe, mà rồi ông nghĩ không nên vội lắm, tốt hơn là để dò hỏi ngày sanh tháng đẻ cho chắc chắn rồi sẽ nói chuyện.
He wanted to go upstairs and tell his mother about the meeting that morning, but then thought he should not rush; better to find out the date of birth for certain first and talk after.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông Tự-Chấn liền hối bạn đốn tre lá mà sắp nóc cặp vách làm cửa lại cho chắc chắn.”“Nhiều người mang theo cái nồi, cái chảo bằng gang mà đội cho chắc chắn.”“Chúng tôi sẽ buộc thừng cho chắc chắn rồi các ngươi thong thả trèo lên.”“Dán bao thơ kín đáo, lại lấy bánh kiến gắn thêm phía sau cho chắc chắn rồi mới viết mấy hàng chữ ngoài bao.”“Qua ngày chúa nhựt anh ta thấy cô Ba Kiềm ở đó hoài, lấy làm nhột nhạt nên bỏ ra Sài Gòn đặng trả giá sang tiệm cho chắc chắn.”“Thím tu bổ nhà cửa cho chắc chắn, dọn dẹp vườn sân cho sạch sẽ, mà thím còn mua thêm được một sở ruộng 10 mẫu trong mé Rạch Mồng Gà.”“Có lẽ tôi phải xin bà Phủ cất nhà lại cho chắc chắn, rộng rãi, sạch sẽ, có chỗ ép đường, có chỗ vựa mía, có chỗ trữ đường, có chỗ bà Phủ lên ở chơi cho được.”“Ông muốn lên lầu thuật việc gặp gỡ hồi sớm mơi cho mẹ nghe, mà rồi ông nghĩ không nên vội lắm, tốt hơn là để dò hỏi ngày sanh tháng đẻ cho chắc chắn rồi sẽ nói chuyện.”