Nhận lấy phần lo liệu một việc và chịu hết hậu quả nếu việc đó hư, không đổ cho người khác.
Tiếng Anh: To take charge of a matter and bear the consequences if it goes wrong, without shifting the blame to others.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nhận lấy phần lo liệu một việc và chịu hết hậu quả nếu việc đó hư, không đổ cho người khác.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chịu là nhận lấy, trách nhiệm là phần việc mình phải lo và phải trả lời khi có chuyện. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy hay đứng trong câu có rủi, dầu: rủi bề gì thì thầy chịu trách nhiệm lớn, nghĩa là ai đứng ra gánh khi việc hư. Nó đi với về để nói việc gì, với với để nói phải trả lời trước ai: chịu trách nhiệm về thuế vụ, chịu trách nhiệm với chủ. Mấy chữ hoàn toàn, lớn, phải hay đi kèm cho nặng thêm. Người ta cũng nói biết chịu trách nhiệm cho người dám nhận phần mình.
🇬🇧 The first part means to accept, the second the share of work one must see to and answer for when something happens. In the Southern corpus the phrase often sits in sentences of risk, if anything goes wrong, whoever took it on must answer for it. It takes one word for the matter concerned and another for the person answered to, and words like completely, heavily and must add weight to it. Knowing how to take responsibility is said of someone who owns their part.
Thí dụ:
Mấy tháng rồi tôi phó mặc công việc cho cậu hoàn toàn chịu trách nhiệm.
For months now I have left the work to you, with you fully responsible for it.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònNhưng tôi đã rước cô đi, tôi chịu trách nhiệm, thành thử tôi năn nỉ cô nên về với tôi.
But I was the one who took you along, I am responsible, so I am begging you to come back with me.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhTôi biết chịu trách nhiệm vì những hành động của mình.
I know how to take responsibility for my own actions.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtChị bán bao thì chị phải chịu trách nhiệm.
You sold it with a guarantee, so you have to take responsibility.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmRủi bề gì, thầy chịu trách nhiệm lớn.
If anything goes wrong, you will bear a heavy responsibility, sir.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyEm chịu trách nhiệm với chủ Tân.
I will answer to boss Tan for it.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamHộ trưởng phải chịu trách nhiệm về thuế vụ cho 7 người do ông ta bảo lãnh, thuế đóng bằng ngà voi, 150 mỗi năm.
The head of household had to answer for the taxes of the seven people he stood surety for, taxes paid in ivory, 150 a year.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamDầu có nguy hiểm cách nào, bần tăng sẽ lãnh chịu trách nhiệm đối phó.
However dangerous it may be, this humble monk will take on the responsibility of dealing with it.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng AnhCử hành nhạc, vũ sinh múa như thật, các quan chịu trách nhiệm cũng "xướng" như thật.
When the music was played, the dancers danced as if for real, and the officials in charge also called out the ritual cues as if for real.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mấy tháng rồi tôi phó mặc công việc cho cậu hoàn toàn chịu trách nhiệm.”“Nhưng tôi đã rước cô đi, tôi chịu trách nhiệm, thành thử tôi năn nỉ cô nên về với tôi.”“Tôi biết chịu trách nhiệm vì những hành động của mình.”“Chị bán bao thì chị phải chịu trách nhiệm.”“Rủi bề gì, thầy chịu trách nhiệm lớn.”“Em chịu trách nhiệm với chủ Tân.”“Hộ trưởng phải chịu trách nhiệm về thuế vụ cho 7 người do ông ta bảo lãnh, thuế đóng bằng ngà voi, 150 mỗi năm.”“Dầu có nguy hiểm cách nào, bần tăng sẽ lãnh chịu trách nhiệm đối phó.”