Đành nhận lấy cái cảnh mình gặp, không chống lại, không than van, vì thấy không làm gì khác hơn được.
Tiếng Anh: To accept one's lot and put up with whatever one is faced with, without resisting or complaining, since nothing else can be done.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đành nhận lấy cái cảnh mình gặp, không chống lại, không than van, vì thấy không làm gì khác hơn được.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chịu là nhận lấy, số phận là phần đời đã định cho mình. Chịu số phận là đành để cho chuyện xảy ra như vậy. Trong kho văn nó hầu như luôn đi với nhẫn nại hay đành: nhẫn nại chịu số phận, đành chịu số phận. Cái số phận ở đây thường là chuyện nhỏ trong ngày, như phải đi thay đồ, phải bơi ngược nắng, phải ngồi chờ, chớ không nhứt thiết là chuyện lớn cả đời. Nó hay đi kèm thở dài, làm thinh. Có khi có của theo sau để nói phần của ai, như chịu số phận của Minh.
🇬🇧 The verb means to bear or accept, the noun one's allotted fate. The phrase means letting things be as they are. In the corpus it almost always comes with patiently or resignedly. The fate in question is often a small matter of the day, having to go and change clothes, rowing into the sun, waiting, and not necessarily some great lifelong doom. It keeps company with a sigh or with falling silent. Sometimes a following of names whose lot it is.
Thí dụ:
Chàng thở dài rồi nhẫn nại chịu số phận, đi thay đồ.
He sighed, then patiently accepted his lot and went to change his clothes.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoThôi thì đành chịu số phận, rồi hãy hay.
Well then, we will just have to accept our lot and see what comes.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờTôi xem sự im lặng của hai cô là sự nhẫn nại chịu số phận.
I took the two young women's silence as patient acceptance of their lot.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcChàng thở dài nhẫn nại chịu số phận, bước vào bên trong.
He sighed, patiently resigned to his lot, and stepped inside.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròLưu cũng cười, nhẫn nại chịu số phận, đoạn lấy quà bánh trong giỏ ra.
Luu laughed too, patiently accepting his lot, then took the cakes and treats out of the basket.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhMinh phải chịu số phận của Minh không sao khác hơn được.
Minh had to accept Minh's own lot; there was no way around it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênNàng đã quyết tranh đấu chớ không khóc lóc kêu gọi tình thương, hoặc nhẫn nại chịu số phận.
She had made up her mind to fight, not to weep and beg for pity or patiently accept her lot.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácLần nầy nó buồn hiu hiu, nằm gác mõm lên hai chân trước, ra vẻ nhẫn nại chịu số phận.
This time the dog was quietly sad, lying with its muzzle on its front paws, looking patiently resigned to its lot.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácNhưng không làm thế nào khác hơn được, chàng nhẫn nại chịu số phận, nhìn tới trước, đương đầu với mặt trời mà bơi.
But there was nothing else he could do, so he patiently accepted his lot, looked straight ahead, and rowed into the face of the sun.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngÔng thở dài, nhẫn nại chịu số phận, lấy giấy ra sao lại lời nhắn tin, rồi đích thân ông mang đến nhà báo "Buổi chiều".
He sighed, patiently resigned to his lot, took out paper and copied the notice again, then carried it himself to the Buoi Chieu newspaper office.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chàng thở dài rồi nhẫn nại chịu số phận, đi thay đồ.”“Thôi thì đành chịu số phận, rồi hãy hay.”“Tôi xem sự im lặng của hai cô là sự nhẫn nại chịu số phận.”“Chàng thở dài nhẫn nại chịu số phận, bước vào bên trong.”“Lưu cũng cười, nhẫn nại chịu số phận, đoạn lấy quà bánh trong giỏ ra.”“Minh phải chịu số phận của Minh không sao khác hơn được.”“Nàng đã quyết tranh đấu chớ không khóc lóc kêu gọi tình thương, hoặc nhẫn nại chịu số phận.”“Lần nầy nó buồn hiu hiu, nằm gác mõm lên hai chân trước, ra vẻ nhẫn nại chịu số phận.”