chịu không thấu

stative verb expressionB1
Giải nghĩa nhanh:

A colloquial expression, especially natural in southern Vietnamese, meaning to be unable to bear, stand, or cope with something because its intensity, duration, cost, burden, or repeated effect exceeds one's tolerance. The subject may still continue temporarily; the phrase states a limit, not necessarily a medical emergency or permanent inability.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
chịu không thấu(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Cụm khẩu ngữ rất tự nhiên ở Nam Bộ, nghĩa là không thể chịu nổi hoặc xoay xở nổi vì mùi, tiếng, nóng lạnh, đau, khối lượng việc, chi phí, thái độ hay tình cảnh đã vượt sức chịu đựng của người nói. Tùy bổ ngữ dịch cannot stand, cannot bear, cannot take, cannot cope with hoặc cannot manage. “Thấu” trong cụm không mang nghĩa hiểu thấu. Chịu không thấu có thể là lời than, lời đặt giới hạn hay lý do xin thay đổi; không mặc định người nói đã ngất, mắc bệnh hoặc hoàn toàn mất khả năng hành động.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1không chịu nổi hoặc không xoay xở nổi vì một tác động đã vượt quá giới hạnGiới hạn chịu đựng và khả năng xoay xở[informal]
B1

🇻🇳 Không còn đủ sức, khả năng hoặc mức dung nạp để tiếp tục đối phó với một cảm giác, gánh nặng, chi phí, hành vi lặp lại hay hoàn cảnh cụ thể. Câu cần nêu điều gì vượt giới hạn và, khi cần, người nói sẽ làm gì tiếp theo.

🇬🇧 To lack enough strength, capacity, or tolerance to keep dealing with a particular sensation, burden, cost, repeated behaviour, or situation. Good context identifies what exceeds the limit and, where relevant, what the person will do next.

Grammar Patterns:
tác động + chịu không thấungười + chịu không thấu + danh từ/mệnh đềchịu không thấu + nữa + nên + hành động

Ví dụ dùng từ:

Mùi nước cống trong hẻm nồng tới mức cả nhà chịu không thấu, phải đóng cửa và gọi đơn vị xử lý.

The drain smell in the alley is so strong that the family cannot stand it; they close the door and call the maintenance service.

Source: VietLayers editorial example

“Máy hát lớn quá, em chịu không thấu rồi; anh vặn nhỏ giùm em nghen,” cô nói.

“The music is too loud for me to bear now; please turn it down,” she says.

Source: VietLayers editorial example

Ông chịu không thấu ba chuyến xe liên tiếp nên xin đổi ca, chứ không tự ý bỏ việc giữa đường.

He cannot manage three consecutive runs, so he asks for a shift change instead of abandoning the job midway.

Source: VietLayers editorial example

Tiệm nhỏ chịu không thấu mức phí mới nếu tăng cùng lúc cả tiền thuê và tiền giao hàng.

The small shop cannot absorb the new costs if rent and delivery fees both rise at once.

Source: VietLayers editorial example

“Con đau chịu không thấu thì nói liền, đừng ráng để người lớn tưởng con vẫn ổn,” má dặn.

“If the pain becomes unbearable, say so immediately; do not force yourself and let the adults think you are fine,” Mom says.

Source: VietLayers editorial example

Cây non chịu không thấu hai ngày nắng gắt nếu bầu đất khô hoàn toàn, nên anh che lưới và tưới vừa đủ.

The young plant cannot withstand two days of intense sun if its soil dries out completely, so he adds shade cloth and waters it adequately.

Source: VietLayers editorial example

Chị chịu không thấu kiểu hẹn rồi hủy sát giờ lặp đi lặp lại, nên yêu cầu người kia chỉ xác nhận khi chắc chắn.

She can no longer tolerate repeated last-minute cancellations, so she asks the other person to confirm only when certain.

Source: VietLayers editorial example

Cậu nói món này cay chịu không thấu với mình, không có nghĩa món ăn dở hay mọi người đều thấy cay như vậy.

He says the dish is unbearably spicy for him; that does not mean the food is bad or that everyone experiences the same heat.

Source: VietLayers editorial example

“Một mình tui lo hết thì chịu không thấu, chia cho mỗi người một việc đi,” chú đề nghị.

“I cannot handle all of this alone; let us give each person one task,” he suggests.

Source: VietLayers editorial example

Chịu không thấu là nói giới hạn trong một hoàn cảnh; bản dịch phải theo đối tượng, không dùng cannot understand chỉ vì có chữ thấu.

Chịu không thấu states a limit in a particular situation; its translation must follow the object and should not become cannot understand merely because the phrase contains thấu.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Nỗi nhớ nhà nầy được mùa ốc gạo gợi lên, thành ray rứt quá, nó chịu không thấu, khi nó thấy ốc gạo bán đầy các vỉa hè cho bợm nhậu nhắm rượu.
Bình Nguyên LộcCuống Rún Chưa Lìa, Con Tám Cù Lần
Nói tới đây sao mà tao bắt nhớ nhà chịu không thấu nữa !
Bình Nguyên LộcCuống Rún Chưa Lìa, Lửa Tết
Hoa ngứa ngáy quá chịu không thấu nữa, xác định:
Bình Nguyên LộcĐò Dọc, Chương 13
Vú em căng đau quá, em chịu không thấu.
Bình Nguyên LộcĐừng Hỏi Tại Sao, Chương 2