Nghĩa của “chịu không thấu” là gì?
Lối nói Nam Bộ nghĩa là không chịu nổi nữa, vì lạnh, đau, cay, nhớ nhà, lời xiên xỏ hay một cảnh đã vượt sức chịu đựng của người nói.
Tiếng Anh: Cannot bear it any longer; to be unable to stand cold, pain, heat, homesickness, needling or a situation that has gone past one's limit.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “chịu không thấu”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Không còn chịu nổi một cảm giác, một nỗi nhớ, một lời nói hay một cảnh đã vượt quá sức chịu đựng; thấu ở đây là tới, đủ sức chịu tới, không phải hiểu thấu. Hay đi với nữa: chịu không thấu nữa.
🇬🇧 To be unable to bear a sensation, a longing, someone's words or a situation any longer because it has gone past one's limit; thau here means to hold out, not to understand. Often followed by nua, as in chiu khong thau nua (cannot take it any more).
Thí dụ:
Nỗi nhớ nhà nầy được mùa ốc gạo gợi lên, thành ray rứt quá, nó chịu không thấu, khi nó thấy ốc gạo bán đầy các vỉa hè cho bợm nhậu nhắm rượu.
This homesickness, stirred up by the rice snail season, gnawed at him so much that he could not bear it when he saw rice snails sold all along the sidewalks for drinkers to eat with their liquor.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaCòn ba thằng giặc kia thì tôi chịu không thấu, mà xóm-diềng cũng không ai chịu được chúng nó cả.
As for those three little rascals, I cannot stand them, and nobody in the neighborhood can put up with them either.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoChịu không thấu nữa, Trọng ra hành lang.
Unable to take it any longer, Trong went out into the corridor.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoEm nên vào trong nhúm lửa trước để hơ quần áo của ta cho nó thật khô kẻo đêm nay chịu không thấu.
You should go in first and light a fire to dry our clothes properly, or we will not be able to bear the cold tonight.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngNằm đó chịu không thấu, anh rón rén dậy.
Unable to bear lying there any longer, he got up quietly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápVợ Khánh chỉ đấu khẩu một lần đó thôi, thế mà chị kia lại cứ kéo dài mỗi ngày như là tiểu thuyết võ hiệp đăng báo, nói xiên nói xỏ chịu không thấu.
Khanh's wife had quarreled only that once, yet the other woman kept it going every day like a martial arts serial in the newspaper, with needling remarks nobody could stand.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngBích biếu em mứt gừng mà hễ ăn mứt gừng thì luôn luôn em phải có sẵn một ly nước mát bên cạnh, hễ cay quá chịu không thấu nữa thì em uống nước vô liền.
Bich gave me candied ginger, and whenever I eat candied ginger I always keep a glass of cool water beside me, so that when it gets too hot to bear I drink the water right away.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhTui mà làm vậy, anh chịu không thấu đâu!
If I did that, you would not be able to take it!
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nỗi nhớ nhà nầy được mùa ốc gạo gợi lên, thành ray rứt quá, nó chịu không thấu, khi nó thấy ốc gạo bán đầy các vỉa hè cho bợm nhậu nhắm rượu.”“Nói tới đây sao mà tao bắt nhớ nhà chịu không thấu nữa !”“Hoa ngứa ngáy quá chịu không thấu nữa, xác định:”“Vú em căng đau quá, em chịu không thấu.”Câu hỏi thường gặp về “chịu không thấu”
“chịu không thấu” nghĩa là gì?
Lối nói Nam Bộ nghĩa là không chịu nổi nữa, vì lạnh, đau, cay, nhớ nhà, lời xiên xỏ hay một cảnh đã vượt sức chịu đựng của người nói.
“chịu không thấu” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Cuống Rún Chưa Lìa của Bình Nguyên Lộc: “Nỗi nhớ nhà nầy được mùa ốc gạo gợi lên, thành ray rứt quá, nó chịu không thấu, khi nó thấy ốc gạo bán đầy các vỉa hè cho bợm nhậu nhắm rượu.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.