Trở lại từ điển

chín mười

số từbậc A2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Chừng chín hay mười, con số phỏng chừng, không đếm cho đúng.

Tiếng Anh: Nine or ten; a rough number rather than an exact count.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
chín mười(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Chừng chín hay mười, con số phỏng chừng, không đếm cho đúng.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1chừng chín hay mườiđời sống[thường]
A2

🇻🇳 Hai con số đứng liền nhau để nói một số phỏng chừng, cũng như năm bảy, ba bốn. Trong kho văn Nam Bộ nó đếm đủ thứ: chín mười giờ tối, chín mười đứa con nít, chín mười bà vãi, chín mười ngày, chín mười tuổi, chín mười năm, cả chín mười ngàn con chim. Nó hay có chừng, hơn, được đứng trước cho rõ đây là con số ước chừng.

🇬🇧 Two numbers side by side give a rough figure, the way five or seven and three or four do. In the Southern corpus it counts all sorts of things: nine or ten at night, nine or ten children, nine or ten temple women, nine or ten days, years of age, years, even nine or ten thousand birds. Words meaning about, more than or reaching often come before it to mark the figure as an estimate.

Thí dụ:

Má cháu dặn mời chừng chín mười giờ qua đặng có thì giờ nói chuyện lâu lâu chơi.

My mother says to invite you over around nine or ten, so there is time for a nice long talk.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Đêm đó Thượng Tứ không về ngủ, mà sáng bữa sau đến chín mười giờ cũng không thấy cậu về.

That night Thuong Tu did not come home to sleep, and the next morning by nine or ten there was still no sign of him.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu

Một tốp con nít, chừng chín mười đứa, xúm nhau chơi trước cửa phố ấy, trửng giỡn om sòm.

A bunch of children, nine or ten of them, were playing together in front of that shophouse, romping about noisily.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượng

Được cái là mưa xuống chừng chín mười đám là mòng bị tiêu diệt cả cho đến đầu mùa mưa tới.

The good thing is that after nine or ten rains the gadflies are all wiped out until the next rainy season.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp

Chín mười giờ tối chợ Xóm Chiều vẫn còn đông khách nhậu nhẹt.

At nine or ten at night Xom Chieu market was still crowded with drinkers.

Nguồn: Dung Sàigòn, Quà Cưới Cho Cô Bé

Hai chục người phải đối phó với chín mười ngàn chim bồ nông!

Twenty people had to deal with nine or ten thousand pelicans!

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Vừa bước vô thì thấy chín mười bà vãi, kẻ già người trẻ, kẻ đương chế nước, người đang niệm hương.

As soon as she stepped in she saw nine or ten temple women, old and young, some pouring water, some lighting incense.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiền

Họ kho với muối và mỡ, để dành ăn hơn chín mười ngày.

They braised it with salt and fat to keep for eating over more than nine or ten days.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa

Chừng thằng Quí là con của vợ trước được chín mười tuổi, mà tối ngày nó cứ lo đi bắt dế, hoặc thả rểu ở ngoài bờ.

When Qui, the son of the first wife, was nine or ten years old, he spent the whole day catching crickets or wandering the dikes.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ

Nàng bỗng dưng già quá, như là thời gian đã vút qua một cách đặc biệt và chín mười năm đã vùn vụt trôi chảy như nước tháo.

She suddenly looked very old, as if time had rushed past in some special way and nine or ten years had streamed by like water let out of a sluice.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Má cháu dặn mời chừng chín mười giờ qua đặng có thì giờ nói chuyện lâu lâu chơi.”
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 6
“Đêm đó Thượng Tứ không về ngủ, mà sáng bữa sau đến chín mười giờ cũng không thấy cậu về.”
Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu, Chương 05
“Một tốp con nít, chừng chín mười đứa, xúm nhau chơi trước cửa phố ấy, trửng giỡn om sòm.”
Hồ Biểu Chánh, Cười gượng, Chương 3
“Được cái là mưa xuống chừng chín mười đám là mòng bị tiêu diệt cả cho đến đầu mùa mưa tới.”
Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp, Chương 3
“Chín mười giờ tối chợ Xóm Chiều vẫn còn đông khách nhậu nhẹt.”
Dung Sàigòn, Quà Cưới Cho Cô Bé, Chương 2
“Hai chục người phải đối phó với chín mười ngàn chim bồ nông!”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Tháng chạp chim về
“Vừa bước vô thì thấy chín mười bà vãi, kẻ già người trẻ, kẻ đương chế nước, người đang niệm hương.”
Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiền, Chương 8
“Họ kho với muối và mỡ, để dành ăn hơn chín mười ngày.”
Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa, Bám Níu