Con chim giống đực. Với loài chim, tiếng trống đánh dấu con đực cũng như tiếng mái đánh dấu con cái.
Tiếng Anh: A male bird. Across birds the marker trong names the male, as mai names the female, and a pair is named by the two together.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Con chim giống đực. Với loài chim, tiếng trống đánh dấu con đực cũng như tiếng mái đánh dấu con cái.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Con chim đực. Nhiều loài thì chim trống lông sặc sỡ hơn và hót hay hơn, vì nó hót để gọi mái và để giữ chỗ.
🇬🇧 A male bird. In many species he is the brighter coloured and the better singer, since he sings to call a mate and to hold a territory.
Thí dụ:
Sau đó chim trống và chim mái thay phiên nhau ấp.
After that the male bird and the female bird take turns brooding.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNếu chim trống chết thì con mái sống lẻ loi.
If the male bird dies the female is left alone.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtCon chim bóp em bóp là chim trống.
The bird with that call is the male.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtPhượng là chim trống, đuôi dài và sắc rỡ.
In that pair the first is the male bird, long tailed and bright.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtChim trống hót cả buổi sáng để giữ chỗ.
The male bird sings all morning to hold his place.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtLông chim trống sặc sỡ hơn lông con mái.
The male bird's feathers are brighter than the female's.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNgười ta lựa chim trống về nuôi cho hót.
People choose male birds to keep for their song.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtCon chim trống bay vòng quanh ổ rồi mới đậu.
The male bird circled the nest before settling.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTrong lồng chỉ có một con chim trống.
There was only one male bird in the cage.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtChim trống tha mồi về cho con mái đang ấp.
The male bird brought food back for the brooding female.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“chim trống và chim mái thay phiên nhau ấp”“nếu chim trống chết, chim mái sống lẻ loi”“là chim trống”“phượng là chim trống”