Con chim giống cái. Tiếng mái đánh dấu con cái cho cả loài chim, nên một cặp thì gọi là chim trống với chim mái.
Tiếng Anh: A female bird. The same marker used for a hen applies across birds, so a pair is spoken of as the male bird and the female bird.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Con chim giống cái. Tiếng mái đánh dấu con cái cho cả loài chim, nên một cặp thì gọi là chim trống với chim mái.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Con chim cái, con đẻ trứng. Nhiều loài thì chim mái lông nhạt hơn chim trống, và hai con thay phiên nhau ấp.
🇬🇧 A female bird, the one that lays. In many species she is duller in colour than the male, and the two take turns brooding.
Thí dụ:
Chim trống và chim mái thay phiên nhau ấp.
The male bird and the female bird take turns brooding.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNếu chim trống chết thì chim mái sống lẻ loi.
If the male bird dies the female is left alone.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtPhượng là chim trống, hoàng là chim mái.
In the pair of mythical birds the first is the male and the second the female.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTiếng kêu thôi chị thôi là của con chim mái.
That call is the female bird's.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtCon chim mái tha rơm về lót ổ.
The female bird carried straw back to line the nest.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtChim mái lông nhạt hơn, khó thấy trong lá.
The female bird is duller and harder to spot among the leaves.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtBắt được con chim mái thì con trống bay theo hoài.
Catch the female and the male keeps following.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTrong lồng nuôi một con chim mái với hai con trống.
In the cage they kept one female bird and two males.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtChim mái đẻ mỗi lứa chừng ba trứng.
The female bird lays about three eggs a clutch.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNgười chơi chim phân biệt chim mái với chim trống bằng tiếng hót.
Bird keepers tell the female from the male by the song.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“chim trống và chim mái thay phiên nhau ấp”“nếu chim trống chết, chim mái sống lẻ loi”“phượng là chim trống, hoàng là chim mái”“là con chim mái”