Giải nghĩa nhanh:

Chim bỉm is an old Southern expression describing someone who remains quiet, reserved, or unwilling to join a conversation.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
chim bỉm(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Chim bỉm là cách nói Nam Bộ cũ tả một người im lặng, ít nói hoặc ngồi yên không góp chuyện. Trạng thái có thể do tính trầm, mắc cỡ, buồn, e dè, giận, đang suy nghĩ hoặc không muốn can dự; bản thân từ không xác định nguyên nhân. Vì vậy không nên tự nâng chim bỉm thành câm, kém hiểu biết, đồng ý, chống đối hoặc che giấu điều gì. Từ thường đứng sau ngồi, cứ, càng hoặc dùng làm vị ngữ tả tính nết.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1im lặng, ít nói, không góp chuyệnGiao tiếp; tính tình; lời Nam Bộ cũ[archaic]
C1

🇻🇳 Tả người giữ im lặng hoặc rất ít nói trong một lúc hay như một nét tính cách, chưa xác định lý do.

🇬🇧 Quiet, reserved, or not joining in a conversation, without specifying why.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
ngồi/cứ + chim bỉmchủ thể + chim bỉm + không chịu nóicàng + chim bỉm

Ví dụ dùng từ:

Cậu Ba ngồi chim bỉm nghe mọi người bàn chuyện, ai hỏi mới trả lời.

Cậu Ba sits quietly listening to the discussion and answers only when asked.

Source: VietLayers editorial example

“Sao bữa nay con chim bỉm dữ vậy, trong bụng có chuyện gì hôn?”

“Why are you so quiet today—is something troubling you?”

Source: VietLayers editorial example

Cô nhỏ vốn chim bỉm, tới chỗ đông người càng ít nói hơn.

The girl is naturally reserved and speaks even less in a crowd.

Source: VietLayers editorial example

Ông ấy chim bỉm suốt bữa cơm, nhưng chưa chắc là ông giận ai.

He remains silent through dinner, but that does not necessarily mean he is angry with anyone.

Source: VietLayers editorial example

Thấy ảnh cứ chim bỉm, chị để ảnh nghỉ rồi hẹn khi nào muốn nói thì nói.

Seeing him stay withdrawn, she lets him rest and says he can speak whenever he wishes.

Source: VietLayers editorial example

Chim bỉm trong đoạn này tả sự ít nói, không có nghĩa người ấy không hiểu câu chuyện.

Chim bỉm here describes reticence and does not mean that the person fails to understand the conversation.

Source: VietLayers editorial example

Đứa nhỏ ngồi chim bỉm bên ngoại vì còn lạ nhà, lát sau mới chịu chơi.

The child sits quietly beside Grandmother in the unfamiliar house and begins playing later.

Source: VietLayers editorial example

Người biên tập giữ chữ chim bỉm rồi chú thích là im lặng, không góp lời.

The editor retains chim bỉm and glosses it as silent and not joining the talk.

Source: VietLayers editorial example

Một nhân vật chim bỉm chưa vì vậy mà đồng ý với điều người khác vừa nói.

A character who is chim bỉm has not thereby agreed with what others have said.

Source: VietLayers editorial example

Bản dịch dùng remained quiet cho ngồi chim bỉm, thay vì gán thêm cảm xúc không có trong câu.

The translation renders ngồi chim bỉm as remained quiet rather than adding an emotion absent from the sentence.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Bổn tánh nó trầm tịnh, ít hay nói, ít hay cười, mà từ ngày mẹ nó chết, cha nó mất rồi, thì nó càng chim bỉm, không chịu chơi bời với con nít lối xóm.
Hồ Biểu ChánhCha con nghĩa nặng, Chương 5
Qua tới đàng gái, Thượng Tứ ngồi chim bỉm, không muốn nói chuyện với ai hết, chỉ trông nàng dâu ra làm lễ đặng coi năm nay dung nhan có khác hơn năm trước hay không.
Hồ Biểu ChánhCon nhà giàu, Chương