Làm cho những người vốn ở chung, thương nhau phải xa nhau; trong văn xưa cũng có nghĩa là xa nhau, chia tay.
Tiếng Anh: To drive apart people who were together or fond of each other; in older prose it also means to part from each other.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Làm cho những người vốn ở chung, thương nhau phải xa nhau; trong văn xưa cũng có nghĩa là xa nhau, chia tay.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chia là tách ra, rẽ là rẽ qua hai ngả. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy hay nói chuyện hai người thương nhau hay vợ chồng bị làm cho xa nhau: có người muốn chia rẽ hai đứa, có một cách ngăn chực tới chia rẽ đôi bạn, cái hố chia rẽ vợ chồng mỗi ngày một sâu. Trong truyện Hồ Biểu Chánh và văn cũ nó còn có nghĩa là chia tay, từ biệt, không có ai gây ra: phân tay chia rẽ, dặn dò nhau đặng có chia rẽ, dầu có phải chia rẽ. Hai lối dùng chung một ý là người ta phải xa nhau.
🇬🇧 Chia is to split and re is to branch off in two directions. In the Southern corpus the phrase usually tells of two people in love, or a married couple, being driven apart: someone wants to split the two of them up, some barrier seems about to come between them, the rift between husband and wife deepens day by day. In Ho Bieu Chanh and other older prose it also simply means to part, to say goodbye, with no one to blame: to take leave and part, to give each other last words before parting, even if we must part. Both uses share one idea, people having to be apart.
Thí dụ:
Tình yêu thì vẫn mặn nồng mà như có một cách ngăn nào như chực đến để chia rẽ hai đứa.
Their love was still warm and deep, yet it felt as if some barrier were waiting to come between the two of them.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiNhưng mà đến lúc hai trẻ nhìn nhau đặng phân tay chia rẽ thì cả hai chẳng khỏi bận bịu đau lòng.
But when the moment came for the two young people to look at each other and part, neither could keep from feeling torn and heartsick.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhTuy nhiên cái hố chia rẽ vợ chồng mỗi ngày mỗi bị đào sâu thêm, không vì sự bất đồng ý kiến mà vì sự im lặng cố lì của chị Khánh mỗi lần anh Khương đặt vấn đề.
Still, the rift between husband and wife deepened day by day, not from any disagreement but from Khanh's stubborn silence every time Khuong raised the question.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngCô Chức dắt con đi ra trước, thấy cha chồng vẫn còn yên giấc cô đi thẳng ra sân đứng nói chuyện với chồng, chẳng nói chuyện chi khác hơn là dặn dò nhau đặng có chia rẽ.
Chuc led the child out first; seeing that her father-in-law was still sound asleep, she went straight out to the yard to talk with her husband, and they spoke of nothing but their last words to each other before parting.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợCái thằng rung cây nhát khỉ này muốn chia rẽ hai đứa mình.
That fellow shaking the tree to scare the monkeys wants to split the two of us up.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiVà dầu có phải chia rẽ, chúng ta vẫn không bao giờ quên nhau.
And even if we must part, we will never forget each other.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Chưa Tròn Tuổi MộngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tình yêu thì vẫn mặn nồng mà như có một cách ngăn nào như chực đến để chia rẽ hai đứa.”“Nhưng mà đến lúc hai trẻ nhìn nhau đặng phân tay chia rẽ thì cả hai chẳng khỏi bận bịu đau lòng.”“Tuy nhiên cái hố chia rẽ vợ chồng mỗi ngày mỗi bị đào sâu thêm, không vì sự bất đồng ý kiến mà vì sự im lặng cố lì của chị Khánh mỗi lần anh Khương đặt vấn đề.”“Cô Chức dắt con đi ra trước, thấy cha chồng vẫn còn yên giấc cô đi thẳng ra sân đứng nói chuyện với chồng, chẳng nói chuyện chi khác hơn là dặn dò nhau đặng có chia rẽ.”“Cái thằng rung cây nhát khỉ này muốn chia rẽ hai đứa mình.”“Và dầu có phải chia rẽ, chúng ta vẫn không bao giờ quên nhau.”