Xa nhau, rời nhau mỗi người một ngả, nhứt là giữa những người thân thương; cũng chỉ cảnh, lúc phải xa nhau.
Tiếng Anh: To part and go separate ways, especially people who are dear to each other; also the moment or scene of such a parting.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Xa nhau, rời nhau mỗi người một ngả, nhứt là giữa những người thân thương; cũng chỉ cảnh, lúc phải xa nhau.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chia là tách ra, ly là lìa. Chia ly là rời xa nhau, thường mang nỗi buồn. Trong kho văn Nam Bộ nó hay làm danh từ, đi với sự, cảnh, cuộc, phút, giây phút: sự chia ly, cảnh chia ly, giây phút chia ly, kết cuộc chia ly. Người ta ngậm ngùi, khóc hận, muốn cắt ngắn phút chia ly, hay nghĩ tới nó giữa lúc đang vui. Giọng của nó văn chương hơn chữ xa nhau thường ngày.
🇬🇧 The first syllable means to split, the second to leave. Together they mean parting from each other, usually with sorrow. In the Southern corpus it mostly works as a noun after words for the act, the scene, the moment or the ending: that separation, a scene of parting, the moment of parting, an ending in separation. People are moved by it, weep over it, want to cut the moment short, or suddenly think of it in the middle of a happy time. It sounds more literary than the everyday words for being apart.
Thí dụ:
Rất đa cảm, chàng hay ngậm ngùi trước mọi cảnh chia ly, cho dẫu là với người mới quen sơ.
Deeply sentimental, he was always moved by any scene of parting, even from someone he had only just met.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaTrong đời niên thiếu, đã bao nhiêu lần anh biết thế nào là chia ly.
In my youth I came to know many times what it is to part from someone.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngTâm cho xuồng bét ra và quơ dầm bơi thẳng một mạch như muốn gấp cắt đứt giây phút chia ly ấy.
Tam pushed the boat off and swung the paddle, rowing straight away in one go as if eager to cut short that moment of parting.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtPhút chốc, niềm vui biến mất và nỗi buồn nhè nhẹ len vào lòng, khi nàng chợt nghĩ đến phút chia ly.
In an instant the joy vanished and a gentle sadness crept into her heart as she suddenly thought of the moment of parting.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaKhông, chính nàng đã muốn có sự chia ly ấy thì không lý gì ngày nay, tái ngộ nơi đây, nàng lại khóc.
No, it was she who had wanted that separation, so there was no reason for her to cry now, meeting again here.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngNhưng nàng khóc vì sầu món nợ của cha mẹ nàng chưa trả được, ai bảo cứ tưởng nàng khóc hận chia ly ?
But she was crying in grief over her parents' debt still unpaid; who says she was weeping bitterly over a parting?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngNhưng tôi không hiểu vì sao tấm hình chụp chung một cách hạnh phúc như thế lại đi tới một kết cuộc chia ly buồn thảm.
But I do not understand why a photo taken together so happily should have come to such a sad ending in separation.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Rất đa cảm, chàng hay ngậm ngùi trước mọi cảnh chia ly, cho dẫu là với người mới quen sơ.”“Trong đời niên thiếu, đã bao nhiêu lần anh biết thế nào là chia ly.”“Tâm cho xuồng bét ra và quơ dầm bơi thẳng một mạch như muốn gấp cắt đứt giây phút chia ly ấy.”“Phút chốc, niềm vui biến mất và nỗi buồn nhè nhẹ len vào lòng, khi nàng chợt nghĩ đến phút chia ly.”“Không, chính nàng đã muốn có sự chia ly ấy thì không lý gì ngày nay, tái ngộ nơi đây, nàng lại khóc.”“Nhưng nàng khóc vì sầu món nợ của cha mẹ nàng chưa trả được, ai bảo cứ tưởng nàng khóc hận chia ly ?”“Nhưng tôi không hiểu vì sao tấm hình chụp chung một cách hạnh phúc như thế lại đi tới một kết cuộc chia ly buồn thảm.”