Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Đem tiền bạc, ruộng vườn, nhà cửa của cha má hay người trong nhà để lại mà chia cho các con, các người được hưởng.

Tiếng Anh: To divide an inheritance, sharing out the money, land and property of parents or relatives among the children or heirs.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
chia gia tài(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Đem tiền bạc, ruộng vườn, nhà cửa của cha má hay người trong nhà để lại mà chia cho các con, các người được hưởng.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1chia của cải để lạiđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Gia tài là của cải trong nhà: tiền bạc, lúa ruộng, nhà cửa. Chia gia tài là đem của đó chia ra cho con cháu, thường khi cha má mãn phần hay sắp nhắm mắt, có khi làm lúc còn sống. Trong kho văn Nam Bộ, nhứt là truyện Hồ Biểu Chánh, cụm nầy dính với chuyện nhà giàu: người ta trông được chia gia tài, kiện nhau đặng chia gia tài, để Tòa chia, chờ mãn tang mới chia. Nó hay đi với cho: chia gia tài cho em, cho cháu, cho nó. Chuyện chia gia tài cũng hay kéo theo lòng tham và anh em bất hòa; Sơn Nam còn nói tới nỗi sợ chia gia tài của người có ruộng vườn nhiều.

🇬🇧 The estate is the household's wealth: money, rice land, houses. To divide it is to share it out among children and grandchildren, usually when the parents die or are about to, sometimes while they are still living. In the Southern corpus, especially Ho Bieu Chanh, the phrase belongs to stories of wealthy families: people hope for a share, sue each other to have the estate divided, leave it to the court, wait until mourning ends. It often takes a word for to: a share for a younger brother, for a nephew. Dividing an estate also brings greed and quarrels between siblings, and Son Nam mentions the fear of it among those with large holdings.

Thí dụ:

Cô tráo con đặng cho người ta yêu trọng rồi chia gia tài, ấy là cô tham.

You swapped the babies so that people would love and respect you and you could then share in the inheritance; that is greed.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đời

Hắn không chia gia tài cho em, lại còn bắt đứa em làm công việc trong nhà như đầy tớ.

He would not give his younger brother a share of the inheritance, and on top of that made him do the household work like a servant.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Ông già nó giàu lắm, ngày sau chia gia tài chắc nó có được vài muôn.

His old man is very rich; when the estate is divided later on, he will surely get a few tens of thousands.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh

Khi mãn tang mẹ rồi thì Chánh Tâm bằng lòng để Tòa chia gia tài cho cháu là Phùng Sanh một phần.

When the mourning for his mother was over, Chanh Tam agreed to let the court give his nephew Phung Sanh one share of the estate.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình

Hễ mang tên xấu thì làm sao nó trở về đây chia gia tài được?

With a bad name, how could he come back here to claim a share of the inheritance?

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Vả lại, cha mẹ thích con cái ra riêng, sống tự lập, ai đâu còn ruộng vườn mênh mông mà sợ chia gia tài.

Besides, parents liked their children to set up on their own and live independently; who still had vast rice fields and orchards and feared dividing them among heirs?

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Nó ở ít ngày đây rồi ổng chia gia tài cho nó chớ gì?

So that one stays here a few days and then he hands over a share of his estate, is that it?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh

Hôm cưới rồi nó đòi đi liền chớ, tại cậu Hoàng cầm nó ở lại chờ cậu góp lúa và chia gia tài cho xong rồi sẽ đi.

Right after the wedding they wanted to leave at once, but Master Hoang kept them there until he had collected the rice and divided the estate.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận

Chia gia tài cho nó, nó không để dành mà ăn, lại đem cho thiên hạ hết, rồi bây giờ lấy chồng đây, mới làm sao nè!

I gave her a share of the estate, and instead of saving it to live on she gave it all away to other people; and now she is getting married, what is to be done!

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiền

Ảnh đương kiện tôi đặng chia gia tài.

He is suing me to get the estate divided.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Cô tráo con đặng cho người ta yêu trọng rồi chia gia tài, ấy là cô tham.”
Hồ Biểu Chánh, Nợ đời, Chương 19
“Hắn không chia gia tài cho em, lại còn bắt đứa em làm công việc trong nhà như đầy tớ.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Bông Thủy Tiên
“Ông già nó giàu lắm, ngày sau chia gia tài chắc nó có được vài muôn.”
Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh, Chương 8
“Khi mãn tang mẹ rồi thì Chánh Tâm bằng lòng để Tòa chia gia tài cho cháu là Phùng Sanh một phần.”
Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình, Chương 15
“Hễ mang tên xấu thì làm sao nó trở về đây chia gia tài được?”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 1
“Vả lại, cha mẹ thích con cái ra riêng, sống tự lập, ai đâu còn ruộng vườn mênh mông mà sợ chia gia tài.”
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Lễ Giạm
“Nó ở ít ngày đây rồi ổng chia gia tài cho nó chớ gì?”
Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh, Chương 12
“Hôm cưới rồi nó đòi đi liền chớ, tại cậu Hoàng cầm nó ở lại chờ cậu góp lúa và chia gia tài cho xong rồi sẽ đi.”
Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận, Chương 2