Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “chè” là gì?

Món ngọt nấu bằng đậu, nếp, khoai, hột sen với đường, có khi thêm nước cốt dừa (chè đậu, chè thưng, nấu chè); cây trà và nước pha từ lá trà, cách gọi miền Bắc mà miền Nam thường nói trà (nước chè); còn rượu chè là thói nhậu nhẹt.

Tiếng Anh: A Vietnamese sweet dessert of beans, glutinous rice, tubers or lotus seeds cooked with sugar; the tea plant or tea to drink, a Northern usage where the South says tra; and in ruou che, drinking and carousing.

Cách đọc
chè(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “chè”:

3 nét nghĩa
1món ngọt nấu với đườngăn uống[thường]
A1

🇻🇳 Món ngọt nấu bằng đậu, nếp, khoai, bột, hột sen với đường, có khi thêm nước cốt dừa, ăn nóng hay ăn lạnh: chè đậu, chè thưng, chè sen, nấu chè, bán chè.

🇬🇧 A sweet dish of beans, glutinous rice, tubers, starch or lotus seeds cooked with sugar, sometimes with coconut cream, eaten hot or cold: che dau (bean dessert), che thung, che sen (lotus seed dessert).

Cụm thường gặp:
nấu chèbán chèchè đậuchè thưngăn chè
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + chècó / dùng / giữ + chèchè + nầy / này / đó

Thí dụ:

Nè, nhớ ở nhà bắt nồi chè bạch quả lên để tối hai đứa mình ăn chơi còn được hơn!

Listen, remember to stay home and put a pot of ginkgo dessert on the stove, so the two of us can have some tonight; that is better!

Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương

Một chị bán chè thưng đi dọc theo trước phố rao hàng tiếng nghe ngọt xớt.

A woman selling che thung walked along the front of the shops, calling her wares in a sweet voice.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời

Mùi thơm của chè đậu trắng gợi nhớ mùa chè cúng đưa ông Táo ngày hăm ba Tết ở làng xa.

The smell of white bean dessert brought back the season of sweet offerings to send off the Kitchen God on the twenty third before Tet in the faraway village.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc

Chị bán chè đậu đen gánh gánh có treo lồng đèn, chị đi vô đường hẻm rao tiếng nghe lảnh lót.

The black bean dessert seller carried her load on a shoulder pole hung with a lantern, walking into the alley and calling out in a clear voice.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễu

Anh lại có mua đường và đậu, chắc để nấu chè ăn cho vui miệng vào những buổi trưa hay đầu hôm.

He had also bought sugar and beans, probably to cook sweet dessert as a treat at noon or early in the evening.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối Cùng

Uyên nhớ những buổi tối ở nhà Đoan ăn bắp nướng, chè sen, cười nói ồn ào.

Uyen remembered the evenings at Doan's house eating grilled corn and lotus seed dessert, laughing and chatting noisily.

Nguồn: Dung Sàigòn, Từ Dạo Biết Buồn
2cây trà, nước trà (cách gọi miền Bắc)ăn uống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Cây trà, lá trà và nước pha từ lá trà; cách gọi quen ở miền Bắc, còn miền Nam thường nói trà: nước chè, đồi chè.

🇬🇧 The tea plant, its leaves and the drink made from them; the Northern usage, where Southerners usually say tra: nuoc che (tea to drink), doi che (a tea hill).

Cụm thường gặp:
nước chèđồi chèlá chè
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + chècó / dùng / giữ + chèchè + nầy / này / đó

Thí dụ:

Uống nước chè là chuyện phụ.

Drinking tea was beside the point.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ
3rượu chè: thói nhậu nhẹtlối sống[thân mật]
B2

🇻🇳 Trong rượu chè, chè chén: thói ăn uống, nhậu nhẹt bê tha; thường đi với cờ bạc.

🇬🇧 In ruou che and che chen: heavy drinking and carousing, often mentioned together with gambling.

Cụm thường gặp:
rượu chèchè chénrượu chè cờ bạc
Mẫu ngữ pháp:
mang / có / giữ + chègây / nảy sinh + chè + với / đối vớichè + sâu sắc / nặng nề / rõ rệt

Thí dụ:

Người chủ gia đình có thể lại túng thiếu vì cờ bạc, rượu chè hay chi chi đó nữa không biết.

The head of the family might fall on hard times again through gambling, drinking or who knows what else.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần

Nó tiện tặn lắm, đã có dư khá bộn, nhờ nó không rượu chè, cờ bạc, cho đến hút thuốc điếu nó cũng không biết.

He was very thrifty and had saved a good deal, because he did not drink or gamble and did not even smoke.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Thằng Ba chết tại đau trái tim thiệt, mà cũng tại con đó nên chơi bời, rượu chè, thức khuya, rồi mới đứt gân máu đó.

Ba really died of heart trouble, but it was also because of that woman that he led a wild life, drinking and staying up late, until a blood vessel burst.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắc
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Khiêu khích -"Cu kêu ba tiếng cu kêu, cho mau tới Tết dựng nêu ăn chè.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Bốn Cái Ngu
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “chè”

“chè” nghĩa là gì?

Món ngọt nấu bằng đậu, nếp, khoai, hột sen với đường, có khi thêm nước cốt dừa (chè đậu, chè thưng, nấu chè); cây trà và nước pha từ lá trà, cách gọi miền Bắc mà miền Nam thường nói trà (nước chè); còn rượu chè là thói nhậu nhẹt.

“chè” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Khiêu khích -"Cu kêu ba tiếng cu kêu, cho mau tới Tết dựng nêu ăn chè.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.