Đi mau hay chạy xe ngang qua trước một chỗ, một người, rồi đi luôn chớ không dừng lại.
Tiếng Anh: To go or drive past a place or person and keep going without stopping.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đi mau hay chạy xe ngang qua trước một chỗ, một người, rồi đi luôn chớ không dừng lại.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chạy là đi mau, cũng là nói xe cộ đang chạy; ngang là băng qua trước mặt. Chạy ngang là đi qua một chỗ mà không ghé. Trong kho văn Nam Bộ cái chạy ngang hầu hết là xe: xe hơi, xe thổ mộ, hay người đang lái xe. Nó hay đi với qua và với chỗ bị đi qua: chạy ngang qua căn nhà, chạy ngang rạp chiếu bóng, chạy ngang đây. Có khi người ta cố ý chạy ngang một chỗ cho người khác thấy mình. Nó cũng nói một con đường băng ngang qua một chỗ: con đường chạy ngang qua nhà.
🇬🇧 The first element is to run or, of vehicles, to go, the second is across, in front of. The phrase means going past a place without stopping. In the Southern corpus what goes past is nearly always a vehicle, a car, a horse cart, or someone driving. It often takes a word meaning over and names the place passed: past a house, past a cinema, past here. Sometimes a person goes past a place on purpose so as to be seen. It can also say that a road runs past a place.
Thí dụ:
Xe chạy ngang qua một cái vù, mấy cha con Trần Văn Sửu dứng ngó trân trân.
The car shot past with a whoosh, and Tran Van Suu and his children stood staring blankly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngBiết rằng không kịp nữa, Ngàn vẫn lái xe chạy ngang qua căn nhà khi nãy.
Knowing it was too late now, Ngan still drove past the house from earlier.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngHình như anh cố ý chạy ngang rạp chiếu bóng để cho tôi nhìn thấy phim mới đang chiếu.
It seemed he deliberately went by the cinema so that I would see the new film showing.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiLúc xe chạy ngang qua chỗ ngài ngồi hai người ấy nói cười vui vẻ lắm.
As the car went past where he was sitting, the two people were laughing and talking merrily.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợXe chạy ngang, Trần Văn Phong mắt liếc cô ấy mà miệng chúm chím cười.
As the car went by, Tran Van Phong glanced at her with a pursed little smile.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônMột lát lại có một cái xe hơi chạy ngang qua một cái vù, bụi bay lấp mặt, kèn bóp vang tai.
A moment later a car shot past with a whoosh, dust flying into faces, its horn blaring.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhĐêm hôm qua, chàng đi một vòng Biên Hoà có chút việc, đã chạy ngang đây mà không thèm ngó vào.
Last night he had made a round of Bien Hoa on some small business and had driven past here without bothering to look in.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcTôi thấy xe của cô chạy ngang, tôi thấy nghi nên tôi đi kiếm.
I saw your car go past, I grew suspicious, so I went looking.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩCô Lê thấy có một cái xe thổ mộ chạy ngang, cô bèn kêu ngừng lại, rồi hối thúc Mậu lên xe mà về.
Le saw a horse cart going past, so she called it to stop, then hurried Mau up into it to go home.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đườngCon đường chạy ngang qua nhà chị Thục đã bắt đầu có những tiếng lóc cóc của vó ngựa.
The road running past sister Thuc's house had begun to ring with the clip-clop of hooves.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Xe chạy ngang qua một cái vù, mấy cha con Trần Văn Sửu dứng ngó trân trân.”“Biết rằng không kịp nữa, Ngàn vẫn lái xe chạy ngang qua căn nhà khi nãy.”“Hình như anh cố ý chạy ngang rạp chiếu bóng để cho tôi nhìn thấy phim mới đang chiếu.”“Lúc xe chạy ngang qua chỗ ngài ngồi hai người ấy nói cười vui vẻ lắm.”“Xe chạy ngang, Trần Văn Phong mắt liếc cô ấy mà miệng chúm chím cười.”“Một lát lại có một cái xe hơi chạy ngang qua một cái vù, bụi bay lấp mặt, kèn bóp vang tai.”“Đêm hôm qua, chàng đi một vòng Biên Hoà có chút việc, đã chạy ngang đây mà không thèm ngó vào.”“Tôi thấy xe của cô chạy ngang, tôi thấy nghi nên tôi đi kiếm.”