Trở lại từ điển

chạy một mạch

cụm động từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Chạy thẳng một hơi tới nơi, không dừng lại dọc đường.

Tiếng Anh: To run all the way to a place in one go, without stopping on the way.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
chạy một mạch(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Chạy thẳng một hơi tới nơi, không dừng lại dọc đường.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1chạy một hơi không dừngđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Một mạch là một hơi liền, không đứt khúc. Chạy một mạch là chạy luôn từ chỗ nầy tới chỗ kia, không ngừng không nghỉ. Trong kho văn cụm nầy hay đi với chỗ tới: chạy một mạch về nhà, ra đường, ra tới ruộng, lên lầu, ra xóm vàm; người chạy thường đang vội, đang sợ hay đang buồn. Nó dùng cho người, cho xe, có khi cho cả tượng trâu vàng trong truyện xưa.

🇬🇧 Mot mach means in one unbroken stretch. Chay mot mach is to run straight from one place to another without stopping or resting. In the corpus the phrase usually comes with a destination: straight home, out to the road, all the way to the rice field, up to the top floor, off to the hamlet; the one running is often in a hurry, frightened or upset. It is used for people, for vehicles, and in an old tale even for a golden buffalo statue.

Thí dụ:

Thăng thoát ra bằng cửa hông trổ ra đường phía bên kia, kêu xe bảo chạy một mạch về nhà.

Thang slipped out through the side door onto the street on the other side, hailed a ride and told the driver to go straight home without stopping.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối Cùng

Hai trẻ thụt lùi lại, rồi co giò chạy một mạch thẳng ra đường.

The two children backed away, then took to their heels and ran straight out to the road without stopping.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa Hồng

Cô ta chỉ chạy một mạch ra tới ruộng rồi đứng ra đó để quơ tay ngắt nghịch mấy chót lá lúa non.

She just ran all the way out to the rice field, then stood there waving her hands, playfully plucking at the tips of the young rice leaves.

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm

Hảo chạy một mạch lên tuốt trên lầu, nhảy vào buồng mình rồi ngã vật xuống giường mà khóc nức-nở.

Hao ran without stopping all the way upstairs, dashed into the bedroom and collapsed onto the bed, sobbing hard.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão

Chàng đâm đầu chạy một mạch ra khỏi ngõ hẻm rồi nhảy lẹ lên một chiếc xe tắc-xi mà chàng bắt lại.

He dashed headlong out of the alley without stopping, then jumped quickly into a taxi he had flagged down.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Nói xong ông Cai chạy một mạch ra xóm vàm.

With that, the overseer ran straight off to the hamlet at the river mouth.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Ngỡ rằng trâu mẹ gọi mình, tượng trâu vàng nọ chạy một mạch từ kinh đô nước Tàu qua tới kinh đô nước Việt Nam thời ấy.

Thinking its mother was calling, the golden buffalo statue ran without stopping from the capital of China all the way to the capital of Vietnam of that time.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Thăng thoát ra bằng cửa hông trổ ra đường phía bên kia, kêu xe bảo chạy một mạch về nhà.”
Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối Cùng, Chương 2
“Hai trẻ thụt lùi lại, rồi co giò chạy một mạch thẳng ra đường.”
Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa Hồng, IV. Chân và giả
“Cô ta chỉ chạy một mạch ra tới ruộng rồi đứng ra đó để quơ tay ngắt nghịch mấy chót lá lúa non.”
Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm, Phần 5
“Hảo chạy một mạch lên tuốt trên lầu, nhảy vào buồng mình rồi ngã vật xuống giường mà khóc nức-nở.”
Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão, Chương 5
“Chàng đâm đầu chạy một mạch ra khỏi ngõ hẻm rồi nhảy lẹ lên một chiếc xe tắc-xi mà chàng bắt lại.”
Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm, Nhơn sinh quan bao tử
“Nói xong ông Cai chạy một mạch ra xóm vàm.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Hai cõi U Minh
“Ngỡ rằng trâu mẹ gọi mình, tượng trâu vàng nọ chạy một mạch từ kinh đô nước Tàu qua tới kinh đô nước Việt Nam thời ấy.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Ông Khổng Lồ đúc chuông