Chau vau is an old Southern adjective describing a drawn, wan, listless, or visibly exhausted face or pair of eyes.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Chau vau là tính từ biểu cảm gặp trong văn Nam Bộ cũ, thường đứng sau mặt, mặt mày hoặc cặp mắt để tả vẻ xanh xao, dã dượi, mỏi mệt và thiếu sinh khí. Hai bản chú giải Hồ Biểu Chánh cùng quy từ về một diện mạo xuống sức: một bản nói xanh xao, dã dượi như người sắp bệnh; bản kia nhấn vẻ mất tinh thần, dã dượi như người mất ngủ. Vì đây là lời tả dáng nhìn, từ không đủ để chẩn đoán bệnh, xác định người ấy thiếu ngủ, mang thai, đói, buồn hay có tính khí nào. Chau vau cũng không phải chau trong chau mày, không phải chao đảo và không nên hiện đại hóa thành một nhãn miệt thị ngoại hình.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Có vẻ xanh xao, dã dượi, mỏi mệt và thiếu sinh khí, thường dùng để tả mặt hoặc cặp mắt trong lời Nam Bộ cũ.
🇬🇧 Looking wan, drawn, listless, or visibly exhausted, especially in the face or eyes in older Southern Vietnamese usage.
Ví dụ dùng từ:
Thức mấy đêm liền chăm người bệnh, sáng ra cặp mắt cô Ba coi chau vau.
After several nights caring for the patient, Aunt Ba's eyes look drawn and exhausted in the morning.
Source: VietLayers editorial exampleĐứa nhỏ sốt đã hạ nhưng mặt còn chau vau, má nó đưa đi khám lại cho chắc.
The child's fever has gone down, but the face still looks wan, so the mother takes the child for another examination.
Source: VietLayers editorial exampleÔng bước xuống ghe với vẻ chau vau, song không ai vội đoán ông đang bệnh hay buồn.
He steps off the boat looking haggard, though no one rushes to assume that he is ill or sad.
Source: VietLayers editorial exampleTrong đoạn văn cũ, chau vau tả cặp mắt dã dượi chứ không phải động tác chau mày.
In the old passage, chau vau describes listless eyes rather than the act of furrowing one's brow.
Source: VietLayers editorial exampleMấy bữa chạy hàng ngoài chợ làm chị coi chau vau, thiếu hẳn vẻ tươi tỉnh thường ngày.
Several days of rushing goods around the market leave her looking visibly drained and unlike her usual lively self.
Source: VietLayers editorial exampleNgười biên tập dịch mặt chau vau là a drawn face, không biến lời tả thành một chẩn đoán.
The editor renders mặt chau vau as a drawn face without turning the description into a diagnosis.
Source: VietLayers editorial exampleCặp mắt chau vau trong bức ảnh chỉ cho thấy một vẻ xuống sức tại khoảnh khắc được chụp.
The listless-looking eyes in the photograph show only an appearance of exhaustion at the captured moment.
Source: VietLayers editorial exampleNghe nói anh Tư coi chau vau, cô Út hỏi thăm trước chớ không đoán nguyên nhân.
Hearing that Uncle Tư looks worn out, Út first asks how he is rather than guessing the cause.
Source: VietLayers editorial exampleChau vau là lời Nam Bộ cũ, dùng có chừng mực để khỏi biến diện mạo thành lời chê người.
Chau vau is an old Southern expression and should be used carefully so that a description of appearance does not become an insult.
Source: VietLayers editorial exampleBản chú thích giúp khóa chau vau ở nét xanh xao, dã dượi nhưng chưa cho phép dựng một từ nguyên chắc chắn.
The annotation secures the wan and listless sense of chau vau but does not justify inventing a definite etymology.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Vừa mới ra khỏi cửa ngỏ, thì nàng thấy có hai người đàn bà Thổ với ba đứa con nít đang nhoi dưới vũng nước mà bắt cá, đàn bà thì mặt mày đen thui, mình mẩy lắm lem, còn con nít thì ở truồng ở lổ, tay chơn ốm nhách, cặp mắt chau vau .”
“Người vợ nước da tuy trắng, song mặt có mụn, miệng lại hô, tay chân lại cứng còng, bụng lại có nghén thè lè, nên cặp mắt coi chau vau .”