Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Con của con trai mình; đứa cháu bên nội, khác với cháu ngoại là con của con gái mình.

Tiếng Anh: The child of one's son; a grandchild on the father's side, as opposed to the child of one's daughter.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
cháu nội(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Con của con trai mình; đứa cháu bên nội, khác với cháu ngoại là con của con gái mình.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1con của con trai mìnhđời sống[thường]
A2

🇻🇳 Cháu là đời sau con, nội là bên trong, tức bên họ cha. Cháu nội là con của con trai mình, mang họ nhà mình; cháu ngoại là con của con gái, thuộc về bên ngoài. Trong kho văn Nam Bộ hai tiếng nầy hay đi cặp: có cháu nội cháu ngoại đủ cả, cháu ngoại ông nầy mà cháu nội ông kia. Ông bà hay mong có cháu nội, nhứt là cháu trai; nên có cháu nội là chuyện mừng, và người ta cưng cháu nội, nựng nịu cháu nội, nằm ngó cháu nội mà toại chí.

🇬🇧 The first word means grandchild, the second means inner, that is, the father's line. It names the child of one's son, who carries the family name, while the child of one's daughter belongs to the outer side. In the Southern corpus the two terms often come as a pair, having grandchildren on both sides, or being one man's daughter's child and another man's son's child. Grandparents long for a son's child, above all a grandson, so having one is cause for joy, and such a grandchild is spoiled, doted on and watched with contentment.

Thí dụ:

Tội nghiệp má em sắp có cháu nội lần đầu nên chưa chi mà bả lo quýnh lo quíu.

Poor Mom is about to have her first grandchild through her son, so she is already in a flutter.

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm

Ông Hội đồng thấy cháu nội vui vẻ, ông nằm trên ghế ngó nó, bộ ông toại chí lắm.

Seeing the grandchild so cheerful, the councillor lay on his chair watching, looking utterly content.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh

Chị đã già rồi thầy phải cưới vợ đặng chị có cháu nội nựng nịu chơi cho vui.

I am old now; you must take a wife so that I have a grandchild to dote on for my pleasure.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Bà Hương bảo chơi với hai đứa cháu nội, bà bảo Chỉ dắt mà tập cho Đồ đi trong nhà.

Mrs. Huong played with her two grandchildren and told Chi to lead Do by the hand and practice walking around the house.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai Thà cưới vợ

Người con trưởng ông đã trên bảy mươi, có cháu nội cháu ngoại đủ cả, mấy người sau cũng thế.

His eldest child was already past seventy, with grandchildren on both sides, and the younger ones were the same.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Vì thế thằng cháu nội giả hiệu nầy được cưng ghê lắm, bởi nó cho bà ảo tưởng là có cháu trai.

That is why this make-believe grandson was so terribly spoiled, since he gave the old woman the illusion of having a grandson.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò

Mấy đứa cháu nội của tôi đi học về, lục lạo, lúc tôi ngủ trưa.

My grandchildren came home from school and rummaged around while I was taking a nap.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Chuyện đã cũ rồi, bây giờ ta đã có cháu nội, còn buồn nỗi gì.

That is an old story; now I have grandchildren, so what is there to be sad about.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Tôi có tới 6 đứa con, tôi có cháu nội cháu ngoại đủ hết.

I have as many as six children, and grandchildren through my sons and my daughters alike.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đời

Tôi hỏi con ai, thì nó nói cháu ngoại ông chủ Phận ở Bình Thủy, còn cháu nội ông Hương sư Tảo ở Phong Điền.

I asked whose child it was, and was told it was the daughter's child of Mr. Phan of Binh Thuy and the son's child of village elder Tao of Phong Dien.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tội nghiệp má em sắp có cháu nội lần đầu nên chưa chi mà bả lo quýnh lo quíu.”
Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm, Phần 3
“Ông Hội đồng thấy cháu nội vui vẻ, ông nằm trên ghế ngó nó, bộ ông toại chí lắm.”
Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh, Chương 13
“Chị đã già rồi thầy phải cưới vợ đặng chị có cháu nội nựng nịu chơi cho vui.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 14
“Bà Hương bảo chơi với hai đứa cháu nội, bà bảo Chỉ dắt mà tập cho Đồ đi trong nhà.”
Hồ Biểu Chánh, Hai Thà cưới vợ, Chương 3
“Người con trưởng ông đã trên bảy mươi, có cháu nội cháu ngoại đủ cả, mấy người sau cũng thế.”
Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm, Tre phải tàn
“Vì thế thằng cháu nội giả hiệu nầy được cưng ghê lắm, bởi nó cho bà ảo tưởng là có cháu trai.”
Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò, Nửa Nước Nửa Dầu
“Mấy đứa cháu nội của tôi đi học về, lục lạo, lúc tôi ngủ trưa.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Hai viên ngọc
“Chuyện đã cũ rồi, bây giờ ta đã có cháu nội, còn buồn nỗi gì.”
Bình-nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng, Đôi bông tai mất cấp