Chắp hai bàn tay lại trước ngực mà cúi mình chào một cách kính cẩn, như khi chào người lớn, chào chủ nhà hay vái bàn thờ.
Tiếng Anh: To press the palms together before the chest and bow as a respectful greeting, as to an elder, a host, or an altar.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Chắp hai bàn tay lại trước ngực mà cúi mình chào một cách kính cẩn, như khi chào người lớn, chào chủ nhà hay vái bàn thờ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chắp tay là áp hai bàn tay vô nhau, xá là cúi mình chào mà không quỳ lạy. Trong kho văn Nam Bộ con nít chắp tay xá người lớn, rể xá cha vợ, người vô nhà xá chủ nhà hay mấy bà khách ngồi trong buồng, tá điền ra sân xá người tới rồi mời vô nhà, và người ta cũng chắp tay xá bàn thờ. Theo sau cụm nầy thường là người được chào, rồi tới việc kế đó: rồi bước ra, rồi đứng một bên. Đó là lễ phép thường ngày, nhẹ hơn lạy.
🇬🇧 Chap tay is to press the palms together, and xa is to bow in greeting without kneeling. In the Southern corpus children bow this way to their elders, a son-in-law to his father-in-law, a newcomer to the host or to the women guests seated inside, a tenant to a visitor before inviting them in, and people also bow so before an altar. The person greeted usually follows directly, then the next action, stepping out or standing aside. It is everyday courtesy, lighter than a full prostration.
Thí dụ:
Cô Hưởng bận bộ đồ đen ở phía sau bước ra, chắp tay xá quan Phủ, rồi xá bà cụ.
Co Huong, dressed in black, came out from the back, bowed with joined hands to the prefect, then bowed to the old lady.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnÔng Chúa Hòn chắp tay xá bàn thờ rồi đi nhanh ra sân, mồ hôi ướt đẫm sau lưng.
Ong Chua Hon bowed with joined hands before the altar and hurried out into the yard, his back drenched in sweat.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònThanh Kiều bước xuống thềm nhà, chắp tay xá bà Phủ, rồi đứng nép lại một bên.
Thanh Kieu stepped down from the porch, bowed with joined hands to the prefect's wife, then stood aside.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnDuy Linh bước vô tới cửa buồng; liền chắp tay xá Thị Xuân với mấy người khách đàn bà.
Duy Linh came in as far as the bedroom door and at once bowed with joined hands to Thi Xuan and the women guests.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhTrần Văn Sửu chắp tay xá cha vợ rồi đội nón lên và bươn bả bước ra lộ.
Tran Van Suu bowed with joined hands to his father-in-law, then put on his hat and hurried out to the road.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngBa đứa lỏn-lẻn bước vô, cúi đầu chắp tay xá ông bà Hương-Sư rồi lại đứng dựa bên thím giáo.
The three children crept in shyly, bowed their heads with joined hands to Mr. and Mrs. Huong Su, then went to stand by the teacher's wife.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngNgười tá điền bước ra sân chắp tay xá Cẩm Vân và mời nàng vô nhà.
The tenant farmer stepped out into the yard, bowed with joined hands to Cam Van, and invited her into the house.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuDung cũng chắp tay xá ông Hội rồi cùng với mẹ đưa ông ra cửa.
Dung too bowed with joined hands to Mr. Hoi, then went with Mother to see him to the door.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônCon Yến đi chơi về nó thấy cha ngồi bên nhà cô Lý thì chạy qua, chắp tay xá chủ nhà rồi đứng một bên cha.
Coming home from play, little Yen saw Father sitting over at Co Ly's house, ran across, bowed with joined hands to the host, and stood beside Father.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngKỳ-Tâm chắp tay xá bà Phủ rồi bước ra đi.
Ky Tam bowed with joined hands to the prefect's wife and took leave.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cô Hưởng bận bộ đồ đen ở phía sau bước ra, chắp tay xá quan Phủ, rồi xá bà cụ.”“Ông Chúa Hòn chắp tay xá bàn thờ rồi đi nhanh ra sân, mồ hôi ướt đẫm sau lưng.”“Thanh Kiều bước xuống thềm nhà, chắp tay xá bà Phủ, rồi đứng nép lại một bên.”“Duy Linh bước vô tới cửa buồng; liền chắp tay xá Thị Xuân với mấy người khách đàn bà.”“Trần Văn Sửu chắp tay xá cha vợ rồi đội nón lên và bươn bả bước ra lộ.”“Ba đứa lỏn-lẻn bước vô, cúi đầu chắp tay xá ông bà Hương-Sư rồi lại đứng dựa bên thím giáo.”“Người tá điền bước ra sân chắp tay xá Cẩm Vân và mời nàng vô nhà.”“Dung cũng chắp tay xá ông Hội rồi cùng với mẹ đưa ông ra cửa.”