Giải nghĩa nhanh:

Cháo chang is an older Southern Vietnamese expression meaning clearly, thoroughly, or in exact detail. It can describe knowing a route well or knowing the full course of an affair. Despite its modern spelling, it does not refer to porridge, watery food, messiness, or a place being flooded unless a separate context explicitly says so.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
cháo chang(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Cháo chang là lối nói Nam Bộ xưa, thường làm trạng ngữ sau biết, hiểu hoặc thuộc, nghĩa là rõ ràng, rành rẽ, có đầu có đuôi. Hồ Biểu Chánh dùng từ này cho cả việc biết các bờ ruộng lẫn biết trọn một sự tình rồi thuật lại có đầu có đuôi. Vì vậy, nét nghĩa cốt lõi là mức độ hiểu biết tường tận, không phải tên món cháo và cũng không tự mang nghĩa lỏng, nhão, bề bộn hay ngập nước. Dạng cháo-chang trong văn bản cũ chỉ là chính tả có gạch nối của cùng một lối nói. Nguồn gốc sâu hơn chưa đủ chứng cứ để khẳng định, nên không suy diễn từ hai tiếng cháo và chang theo nghĩa hiện nay.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1một cách rõ ràng, rành rẽ và có đầu có đuôiKhẩu ngữ Nam Bộ xưa[archaic]
C1

🇻🇳 Dùng sau những động từ như biết, hiểu, thuộc để chỉ mức độ rõ ràng, tường tận, không mơ hồ hay thiếu đầu đuôi.

🇬🇧 Clearly, thoroughly, or in exact detail, especially of knowing a route or the full course of a matter.

Grammar Patterns:
biết/hiểu/thuộc + cháo changbiết + sự việc/đường sá + cháo changkể/thuật + cháo chang + đầu đuôi

Ví dụ dùng từ:

Nó biết mấy bờ ruộng ở đây cháo chang nên trời vừa hửng đã dẫn cả nhóm đi một mạch.

He knows the paddy boundaries here thoroughly, so at first light he leads the group straight through.

Source: VietLayers editorial example

Bà biết chuyện của Cẩm Nhung cháo chang rồi mới thuật lại có đầu có đuôi cho con nghe.

She knows Cẩm Nhung's affair in full detail and then recounts it coherently to her child.

Source: VietLayers editorial example

Cháo chang trong câu này nghĩa là rành rẽ, chớ không dính dáng gì tới một món cháo.

Here cháo chang means clearly or thoroughly and has nothing to do with porridge.

Source: VietLayers editorial example

Chú Bảy thuộc mấy con rạch cháo chang, biết khúc nào cạn và khúc nào nước xoáy.

Chú Bảy knows the creeks in exact detail, including every shallow and eddy.

Source: VietLayers editorial example

Tui chưa biết việc đó cháo chang nên chưa dám nói chắc ai phải ai quấy.

I do not yet know the matter thoroughly enough to say for certain who is right or wrong.

Source: VietLayers editorial example

Muốn kể cháo chang thì phải nói từ lúc ghe rời bến cho tới khi hàng được giao xong.

To recount it thoroughly, begin when the boat left the wharf and continue until the delivery was complete.

Source: VietLayers editorial example

Anh Hai hiểu đường nước cháo chang nhưng vẫn hỏi thăm con nước bữa nay trước khi cho ghe chạy.

Anh Hai knows the waterways thoroughly but still checks today's tide before setting out.

Source: VietLayers editorial example

Đọc hết hai lá thư, má mới biết cháo chang vì sao tụi nhỏ giận nhau.

Only after reading both letters does Má know exactly why the young people quarrelled.

Source: VietLayers editorial example

Dạng cháo-chang có gạch nối và cháo chang không gạch nối đều chỉ cái biết rõ ràng, tường tận.

The hyphenated and unhyphenated spellings both describe clear and thorough knowledge.

Source: VietLayers editorial example

Riêng tiếng cháo chang không bảo đảm lời kể là đúng; người nghe còn phải đối chiếu chứng cứ.

The expression alone does not guarantee that an account is true; the evidence still needs checking.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Nó biết mấy bờ ruộng ở đây cháo-chang mà”.
Hồ Biểu ChánhHai Thà cưới vợ, Chương 3
Còn việc của Cẩm Nhung, bà biết cháo chang.
Hồ Biểu ChánhTơ hồng vương vấn, Chương 20