Giải nghĩa nhanh:

Chánh tâm is an older Southern form of chính tâm 正心. It can describe an upright heart or honest intention, and in classical ethical language it can mean to rectify or keep one's mind and motives upright. It does not by itself prove that every action is correct, and it must be distinguished from the proper name Chánh Tâm and accidental boundaries such as đảo chánh | tâm trí.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
chánh tâm(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Chánh tâm` là dạng văn cũ/Nam Bộ của `chính tâm` (`正心`). Tổ hợp có hai cách dùng liên hệ. Khi tả người, lòng hoặc ý định, từ nói lòng dạ ngay thẳng, không chủ ý lợi dụng hay làm điều trái nghĩa trong việc đang xét. Trong văn luân lý–tu dưỡng, `chánh/chính tâm` là làm cho hoặc giữ tâm ý, động cơ được ngay chính, thường đi với `thành ý`, `tu thân`, `dưỡng tính`. Lời nhận xét một người `chánh tâm` vẫn là đánh giá trong ngữ cảnh, không tự chứng minh mọi lời họ nói đều thật, mọi hành động đều đúng, không bao giờ vụ lợi hoặc đã đạt một địa vị đạo đức tuyệt đối. Phân biệt `chánh tâm` với `thành tâm` là thật lòng/chân thành, `chơn tâm` là lòng thật theo hệ nghĩa riêng, và `chú tâm` là tập trung. Corpus thô có 495 đoạn Hồ Biểu Chánh nhưng phần lớn là tên người `Lý Chánh Tâm` hoặc tên chùa `Chánh Tâm tự`; chỉ câu thật sự dùng như từ mới được làm chứng liệu. Cũng phải loại ranh `đảo chánh | tâm trí`, `chính tâm hồn` và tên riêng viết hoa.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

2 nét nghĩa
1có lòng dạ hoặc ý định ngay thẳng trong việc đang xétĐạo đức; đánh giá ý hướng; văn Nam Bộ cũ[archaic]
C1

🇻🇳 Tả người, lòng hoặc cách hành xử được xem là ngay thẳng, không chủ tâm lợi dụng hay làm điều trái nghĩa trong ngữ cảnh cụ thể.

🇬🇧 Upright in heart or intention in the matter at hand, without a dishonest or exploitative motive.

Grammar Patterns:
người + (không/được) + chánh tâmchánh tâm + và/trọng + nghĩacó lòng + chánh tâm

Ví dụ dùng từ:

Người thầy đờn phải chánh tâm, đừng mượn tiếng đàn để lợi dụng lòng tin của học trò.

A music teacher must be upright in intention and must not use music to exploit a student's trust.

Source: VietLayers editorial example

Bà khen anh ấy chánh tâm vì giữ lời trong vụ làm ăn này, nhưng vẫn kiểm lại sổ sách.

She calls him upright for keeping his word in this transaction, while still checking the accounts.

Source: VietLayers editorial example

Một người được xem là chánh tâm trong một việc chưa chắc đã sáng suốt trong mọi quyết định.

A person regarded as upright in one matter is not necessarily wise in every decision.

Source: VietLayers editorial example

Văn hiện nay thường viết chính tâm, còn bản Nam Bộ cũ có thể giữ chánh tâm.

Current prose usually writes chính tâm, while an older Southern text may preserve chánh tâm.

Source: VietLayers editorial example

Tên người Lý Chánh Tâm trong truyện không phải là một chứng cứ cho nghĩa lòng ngay thẳng.

The personal name Lý Chánh Tâm in a story is not evidence for the lexical meaning ‘upright in heart.’

Source: VietLayers editorial example

Cụm đảo chánh tâm trí phải tách ở dấu ranh: đảo chánh rồi mới tới tâm trí.

The words in đảo chánh tâm trí must be split at the boundary: đảo chánh ends before tâm trí begins.

Source: VietLayers editorial example
2làm cho hoặc giữ tâm ý và động cơ được ngay chínhLuân lý; Nho học; tu dưỡng[literary]
C1

🇻🇳 Trong văn luân lý–tu dưỡng, chỉ việc tự xét và sửa lòng, ý muốn hay động cơ để hướng chúng về điều được coi là ngay chính.

🇬🇧 In classical ethical language, to rectify or keep one's mind, heart, and motives upright.

Grammar Patterns:
chánh/chính tâm + thành ý/dưỡng tính/tu thânmuốn + chánh tâmlấy việc + chánh tâm + làm đầu

Ví dụ dùng từ:

Người xưa nói chánh tâm dưỡng tính để nhấn việc sửa lòng trước khi sửa người khác.

Older writers spoke of rectifying the mind and cultivating one's nature to stress self-correction before correcting others.

Source: VietLayers editorial example

Muốn chánh tâm, ông tự hỏi động cơ của mình có ngay thẳng hay chỉ nhằm cầu tiếng khen.

To rectify his intentions, he asks whether his motive is upright or merely seeks praise.

Source: VietLayers editorial example

Chánh tâm không có nghĩa phải dẹp bỏ mọi cảm xúc; điều cần xét là cách mình hiểu và hành động theo chúng.

Rectifying the mind does not mean suppressing every emotion; what matters is how one understands and acts on them.

Source: VietLayers editorial example

Trong cụm chánh tâm thành ý, hai thành tố liên hệ chặt nhưng không phải hai lời hoàn toàn đồng nghĩa.

In chánh tâm thành ý, the two elements are closely related but are not complete synonyms.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Nếu làm thầy đờn mà không chánh tâm, không trọng nghĩa, thì thiếu chi dịp làm cho bọn quần thoa mất tiết mất trinh.
Hồ Biểu ChánhCay đắng mùi đời, Chương 4
Như mày đã chánh tâm quy thuận thì ta sẽ cứu nể tàn sanh, vậy phải nhắm mắt chờ xem, để ai gia tác pháp.
Tô ChẩnChung Vô Diệm, 35. Chung hậu khuyên quy thuận
Người xưa thường dùng đàn để chính tâm dưỡng tính, để khuyến thiện, răn ác với mục đích sửa cho ngay lòng người.
Toan ÁnhCầm Ca Việt Nam, Cầm
Trong con người thì tâm sâu hơn trí, vì vậy mà tu thân khởi đầu từ chính Tâm thành ý.
Kim ĐịnhCửa Khổng, III. Nhân Bản Tâm Linh