Trở lại từ điển

chẳng qua là

quán ngữbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Chỉ là, thật ra cũng chỉ vì; dùng để nói cái lý do hay cái bản chất đơn giản đằng sau một việc tưởng lớn.

Tiếng Anh: It is only, it is merely because; used to reduce something to the plain reason or nature behind it.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
chẳng qua là(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Chỉ là, thật ra cũng chỉ vì; dùng để nói cái lý do hay cái bản chất đơn giản đằng sau một việc tưởng lớn.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1chỉ là, thật ra chỉ vìđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Chẳng qua nghĩa gốc là không vượt quá, không hơn được; thêm là thì thành một lời cắt nghĩa: việc đó không hơn gì cái nầy. Người nói dùng nó để hạ một chuyện xuống cho nhỏ lại, gỡ cho người khác khỏi hiểu lầm, hay tự bào chữa cho mình. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đứng đầu câu, theo sau là cái lý do thật: chẳng qua là họ muốn sống, chẳng qua là vì quá yêu cô. Cuối câu hay có đó thôi, vậy thôi để khép lại cho gọn.

🇬🇧 Literally it says the thing does not go beyond, it is no more than; with the final copula it becomes an explanation: that matter amounts to nothing more than this. Speakers use it to shrink an affair down to size, to clear up a misunderstanding, or to excuse themselves. In the Southern corpus it often opens the sentence and is followed by the real reason, they only wanted to live, it was only because I loved you too much. The sentence is often closed with a short tag meaning that is all.

Thí dụ:

Chẳng qua là họ muốn sống nên phải ráng sức cùng nhau, mỗi người ráng một ít.

It is only that they want to live, so they must pull together, each one doing a little.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Tôi làm xằng thật, nhưng chẳng qua là vì quá yêu cô.

I did behave badly, it is true, but it was only because I loved you too much.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Chẳng qua là chán nản quá, nàng đi bậy vậy thôi, không có chương trình nào hết.

It was only that she was so fed up that she wandered off aimlessly, with no plan at all.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Chẳng qua là tánh ham chơi, muốn làm ít, hoặc không cần làm mà vẫn có ăn, ăn ngon.

It is merely a love of idleness, wanting to work little, or not at all, and still eat, and eat well.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Chẳng qua là mấy người đặt bài hát đưa em, thêm nhưn thêm nhụy để bắt vần.

It is only that the people who wrote the lullabies added embellishments to make the rhymes work.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Chẳng qua là mọi việc nó đã lỡ xảy ra như vậy thì mình phải rán dàn xếp cho êm đẹp.

It is just that things have already happened this way, so we have to try to settle them smoothly.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì

Từ khi con có được địa vị, ba mới tới Hòn Chông, lần đầu tiên, chẳng qua là ba thương con.

Only after you had gained your position did I come to Hon Chong, for the first time, and it was only because I love you.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Người ta có nói xấu em đâu, nếu em mà như vậy thì cũng chẳng qua là do thời cơ đưa đẩy thôi.

Nobody is speaking ill of you; if you are like that, it is only because circumstances pushed you there.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Chẳng qua là bà và cháu đây lạ miệng nên ăn nghe ngon đó thôi.

It is only that the grandmother and her grandchild here are not used to the taste, so it seems delicious to them, that is all.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Chẳng qua là ta muốn giúp các ngươi học chuyện nữ công.

It is only that I wish to help you learn the womanly crafts.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Chẳng qua là họ muốn sống nên phải ráng sức cùng nhau, mỗi người ráng một ít.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Hết thời oanh liệt
“Tôi làm xằng thật, nhưng chẳng qua là vì quá yêu cô.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 1
“Chẳng qua là chán nản quá, nàng đi bậy vậy thôi, không có chương trình nào hết.”
Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp, Chương 15
“Chẳng qua là tánh ham chơi, muốn làm ít, hoặc không cần làm mà vẫn có ăn, ăn ngon.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Kéo trúm
“Chẳng qua là mấy người đặt bài hát đưa em, thêm nhưn thêm nhụy để bắt vần.”
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Cô íšt Về Rừng
“Chẳng qua là mọi việc nó đã lỡ xảy ra như vậy thì mình phải rán dàn xếp cho êm đẹp.”
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì, Phần 3.1
“Từ khi con có được địa vị, ba mới tới Hòn Chông, lần đầu tiên, chẳng qua là ba thương con.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 14
“Người ta có nói xấu em đâu, nếu em mà như vậy thì cũng chẳng qua là do thời cơ đưa đẩy thôi.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 1