Không bao nhiêu, rất ít; đứng trước chữ chỉ thời gian, số lần hay người, như chẳng mấy chốc, chẳng mấy khi, chẳng mấy ai.
Tiếng Anh: Not much, very few; placed before a word for time, occasions or people, as in before long, seldom, hardly anyone.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Không bao nhiêu, rất ít; đứng trước chữ chỉ thời gian, số lần hay người, như chẳng mấy chốc, chẳng mấy khi, chẳng mấy ai.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chẳng là không, mấy là bao nhiêu. Chẳng mấy nói một số ít tới mức không đáng kể, và nghĩa trọn của nó tùy chữ đi sau. Trong kho văn Nam Bộ nó đi nhiều nhứt với chữ chỉ thời gian: chẳng mấy chốc, chẳng mấy lúc, chẳng mấy ngày, chẳng mấy năm, tức là không bao lâu thì chuyện đã xảy ra, thường có mà theo sau. Đi với khi thì là ít khi, hiếm có; đi với ai thì là gần như không có người nào.
🇬🇧 The first word negates and the second asks how many. Together they mark an amount so small it hardly counts, and the full sense depends on the word that follows. In the Southern corpus it goes most often with words for time, a moment, a while, days, years, meaning that very soon something had happened, often followed by a linking word. With the word for occasions it means seldom; with the word for who it means hardly anyone.
Thí dụ:
Cách chẳng mấy ngày quan Chánh chủ tỉnh lại giao cho thầy coi thâu đơn khẩn đất và coi phát bài vĩnh viễn.
Only a few days later the provincial chief put him in charge of receiving land clearance applications and issuing permanent titles.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônVì vậy hoa Thủy Tiên bán rất chạy, chẳng mấy năm mà người con út trở nên giàu có hơn ba người anh của mình.
So the narcissus flowers sold very well, and within a few years the youngest son became richer than his three older brothers.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTôi hiểu chẳng mấy chốc mắt tôi sẽ lên độ.
I knew that before long my eyes would need stronger glasses.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiChẳng mấy lúc mà cơm nước đã dọn lên.
Before long the meal had been served.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuChúng bàn tán như là chuyện có thật, chẳng mấy chốc mà câu chuyện ấy truyền lan từ miệng này sang miệng khác đi khắp lớp.
They talked it over as if it were true, and before long the story had passed from mouth to mouth all through the class.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ TiênChẳng mấy lúc mà trời đã tối mò.
Before long it was already pitch dark.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngỞ đất Sàigòn nầy, cũng chẳng mấy ai nghiên cứu cái gì trên đó.
Here in Saigon, hardly anyone studies anything up there either.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIVà có lẽ tao sẽ bận rộn, chẳng mấy khi được lang bang như bây giờ.
And I will probably be busy, and will seldom get to wander about freely like now.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoNay anh ta đến đây một mình, cái cơ hội may mắn nầy tưởng chẳng mấy khi có được.
Now he had come here alone, and such a lucky chance, it seemed, rarely came along.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyChẳng mấy khi, xin Tiên ông cho chúng con xem thử dĩ vãng một lần, cái dĩ vãng đẹp đẽ mà chúng con mến tiếc.
Such a chance comes rarely, so we beg you, Immortal, to let us look at the past just once, the lovely past we miss so dearly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cách chẳng mấy ngày quan Chánh chủ tỉnh lại giao cho thầy coi thâu đơn khẩn đất và coi phát bài vĩnh viễn.”“Vì vậy hoa Thủy Tiên bán rất chạy, chẳng mấy năm mà người con út trở nên giàu có hơn ba người anh của mình.”“Tôi hiểu chẳng mấy chốc mắt tôi sẽ lên độ.”“Chẳng mấy lúc mà cơm nước đã dọn lên.”“Chúng bàn tán như là chuyện có thật, chẳng mấy chốc mà câu chuyện ấy truyền lan từ miệng này sang miệng khác đi khắp lớp.”“Chẳng mấy lúc mà trời đã tối mò.”“Ở đất Sàigòn nầy, cũng chẳng mấy ai nghiên cứu cái gì trên đó.”“Và có lẽ tao sẽ bận rộn, chẳng mấy khi được lang bang như bây giờ.”