Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Đụng tới lòng tự trọng của một người, làm người đó thấy bị coi thường, tức hay tủi thân.

Tiếng Anh: To touch someone's pride, making them feel slighted, offended or hurt.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
chạm tự ái(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Đụng tới lòng tự trọng của một người, làm người đó thấy bị coi thường, tức hay tủi thân.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1đụng tới lòng tự trọngđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Chạm là đụng tới, tự ái là lòng tự trọng, cái sĩ diện của mỗi người, ghép lại là đụng nhằm chỗ người ta dễ phật lòng. Trong kho văn có hai lối nói: một việc, một lời chạm tự ái của ai (nó chạm tự ái của ông quá), hay một người bị chạm tự ái, khỏi chạm tự ái. Cụm nầy hay đi với sợ: sợ chạm tự ái của má, sợ chạm tự ái anh, nên người ta tránh không tặng quà, không binh vực. Thêm hơi, quá, dữ quá để nói nặng nhẹ.

🇬🇧 The first word means to touch, the second means self-regard, a person's pride, so together it is to touch the spot where someone is easily offended. The corpus uses it two ways: a thing or a remark touches someone's pride, or a person has their pride touched, or is spared it. It often follows the word for afraid: afraid of hurting Mother's pride, afraid of hurting his pride, so people hold back a gift or keep from taking a side. Words for a little, too much and badly set how hard it lands.

Thí dụ:

Đây là lối thoát may mắn mà có, chớ không do nàng tìm ra, nhưng chính nhờ vậy mà nàng khỏi chạm tự ái.

This way out had come by luck rather than anything she had found herself, but that was exactly what spared her pride.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Bà đã làm chạm tự ái của thằng bé hồi nãy dữ quá.

You really hurt that boy's pride a while ago.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Ông thở dài vì viễn ảnh phải nhờ vả con, nó chạm tự ái của ông quá.

He sighed at the prospect of having to rely on his children; it wounded his pride too much.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp

Vả lại con muốn cho Tùng thấy là anh đã dại dột chạm tự ái của con.

Besides, I want Tung to see that he was foolish to wound my pride.

Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn Lại

Vẫn sợ chạm tự ái của bạn, Ái Mỹ không dám binh vực cho xe nàng.

Still afraid of hurting her friend's pride, Ai My did not dare stand up for her own car.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Không phải anh không nuôi mẹ hay nuôi mẹ không nổi, nhưng anh sợ chạm tự ái của má và của em.

It is not that I would not or could not support Mother, but I am afraid of hurting her pride and yours.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Mà em không tặng, sợ chạm tự ái anh.

But I will not give them to you, for fear of hurting your pride.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Việc ấy hơi chạm tự ái Lục Nhét.

That stung Luc Net's pride a little.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Đây là lối thoát may mắn mà có, chớ không do nàng tìm ra, nhưng chính nhờ vậy mà nàng khỏi chạm tự ái.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 9
“Bà đã làm chạm tự ái của thằng bé hồi nãy dữ quá.”
Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp, Chương 14
“Ông thở dài vì viễn ảnh phải nhờ vả con, nó chạm tự ái của ông quá.”
Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp, Chương 7
“Vả lại con muốn cho Tùng thấy là anh đã dại dột chạm tự ái của con.”
Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn Lại, Chương 1
“Vẫn sợ chạm tự ái của bạn, Ái Mỹ không dám binh vực cho xe nàng.”
Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác, Chương 3
“Không phải anh không nuôi mẹ hay nuôi mẹ không nổi, nhưng anh sợ chạm tự ái của má và của em.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I, Chương 5
“Mà em không tặng, sợ chạm tự ái anh.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 1
“Việc ấy hơi chạm tự ái Lục Nhét.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 6