Chắc chắn hơn, đỡ rủi ro hơn, lối nói miền Nam khi so hai cách làm để chọn cách ít trật hơn.
Tiếng Anh: Safer or surer, a Southern way of weighing two courses of action and picking the one less likely to go wrong.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Chắc chắn hơn, đỡ rủi ro hơn, lối nói miền Nam khi so hai cách làm để chọn cách ít trật hơn.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chắc ăn là tiếng nói thường của người Nam, nghĩa là chắc chắn, làm vậy thì khỏi trật. Thêm chữ hơn là đem hai đường ra so: làm ruộng chắc ăn hơn làm lưới, mua ruộng chắc ăn hơn mua phố cho mướn. Trong kho văn cụm nầy hay đứng cuối câu, sau như vậy, thì, là, hay nằm trong cho chắc ăn hơn để nói lý do mình làm thêm một bước. Đi với hết thành chắc ăn hơn hết, nghĩa là chắc chắn nhứt.
🇬🇧 Chac an is everyday Southern speech for sure or safe, the move that will not miss. Adding the word for more sets two options side by side: growing rice is safer than fishing with nets, buying rice land is safer than buying houses to rent out. In the corpus the phrase usually closes the sentence, after words for so, then or is, or sits inside a phrase meaning just to be safe, giving the reason for an extra step. With the word for all it means the safest of all.
Thí dụ:
Phải hồi nãy lấy một cây dầm đập qua mặt cỏ khô một bận thì chắc ăn hơn.
If only we had beaten a paddle over the dry grass once earlier, that would have been safer.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìRán sớm ngày mai tụi mình vọt đại ra sông cái đi kè theo mấy dãy cồn, tao coi bộ chắc ăn hơn.
Early tomorrow let's just push out to the main river and keep close along the sandbanks; that looks safer to me.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuThiệt có phố cũng khó lắm, nay hư chỗ nầy, mai hư chỗ nọ, phải sửa hoài, mua ruộng mới chắc ăn hơn.
Owning houses to rent out is a lot of trouble, one thing breaks today and another tomorrow and they always need fixing; buying rice land is the safer bet.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnNhư vậy chắc ăn hơn là đào cái nền nhà sau hè.
That is a surer way than digging up the house foundation out back.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamĐốt là chắc ăn hơn hết nhưng trong lúc thư cháy, ông Hóa có thể lên đây và đòi vào và nàng bắt buộc phải mở cửa.
Burning it was the surest way, but while the letter burned Mr. Hoa might come up and ask to come in, and she would have to open the door.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênThế nào con cũng phải đi bộ một khoảng cho chắc ăn hơn.
Either way I will have to walk part of the way, just to be safe.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmMình tính làm ruộng chắc ăn hơn làm lưới.
We figured growing rice was a safer bet than fishing with nets.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Phải hồi nãy lấy một cây dầm đập qua mặt cỏ khô một bận thì chắc ăn hơn.”“Rán sớm ngày mai tụi mình vọt đại ra sông cái đi kè theo mấy dãy cồn, tao coi bộ chắc ăn hơn.”“Thiệt có phố cũng khó lắm, nay hư chỗ nầy, mai hư chỗ nọ, phải sửa hoài, mua ruộng mới chắc ăn hơn.”“Như vậy chắc ăn hơn là đào cái nền nhà sau hè.”“Đốt là chắc ăn hơn hết nhưng trong lúc thư cháy, ông Hóa có thể lên đây và đòi vào và nàng bắt buộc phải mở cửa.”“Thế nào con cũng phải đi bộ một khoảng cho chắc ăn hơn.”“Mình tính làm ruộng chắc ăn hơn làm lưới.”