Nghĩa của “chắc ăn” là gì?
Lối nói Nam Bộ: chắc chắn, ít rủi ro, đáng tin là được việc (mua ruộng mới chắc ăn); trong cho chắc ăn, muốn chắc ăn là làm thêm một bước để phòng xa.
Tiếng Anh: A Southern colloquial phrase: sure, safe, reliable; in cho chac an or muon chac an, to do something extra just to be on the safe side.
Nghĩa của các cụm từ thường gặp
chắc ăn hơn
Chắc chắn hơn, đỡ rủi ro hơn, lối nói miền Nam khi so hai cách làm để chọn cách ít trật hơn.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “chắc ăn”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Nói một việc, một cách làm hay một nguồn lợi mà người nói tin là chắc chắn, ít rủi ro, khó hư hỏng; thường đi trong chắc ăn hơn, chắc ăn lắm, chắc ăn như bắp.
🇬🇧 Said of a plan, a course of action or a source of income the speaker trusts to be sure and low in risk; common in chac an hon (safer), chac an lam (very sure) and chac an nhu bap (as sure as corn).
Thí dụ:
Ổng nói theo thời buổi nầy trồng mía làm đường là một nguồn lợi lớn lắm, lại chắc ăn lắm.
He said that in these times growing sugar cane to make sugar was a big source of profit, and a very safe one too.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýThiệt có phố cũng khó lắm, nay hư chỗ nầy, mai hư chỗ nọ, phải sửa hoài, mua ruộng mới chắc ăn hơn.
Owning town houses is really a lot of trouble; today one thing breaks, tomorrow another, and you are forever repairing; buying rice land is the safer bet.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnTôi kiếm ít mà chắc ăn, bữa nào cũng có.
I earn little, but it is steady; there is something every day.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngHồng chợt tỉnh, dè đâu Hai Tỵ tử tế mức ấy, nhưng đối với nàng, chừng nào cá vào tay thì mới chắc ăn.
Hong came to her senses; who would have thought Hai Ty could be so kind, but to her nothing was certain until the fish was in her hand.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyBà Nam Thành cứ vừa la, vừa kéo mền trùm lại kín mít, làm như trùm mền là chắc ăn lắm.
Mrs Nam Thanh kept shouting as she pulled the blanket tight over herself, as if hiding under a blanket were perfectly safe.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcNhư vậy chắc ăn hơn là đào cái nền nhà sau hè.
That way is safer than digging up the floor behind the house.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam🇻🇳 Trong cho chắc ăn, muốn chắc ăn, muốn cho chắc ăn: làm thêm một bước, dặn trước hay chọn cách ít rủi ro hơn để bảo đảm việc không hỏng.
🇬🇧 In cho chac an, muon chac an and muon cho chac an: to take an extra step, give a warning in advance or choose a less risky way, so that nothing goes wrong.
Thí dụ:
Mà thôi, muốn cho chắc ăn, tôi đi xuống dưới lầu dặn trước mấy anh bồi hễ có ai hỏi thì nói không biết.
Anyway, to be on the safe side, I went downstairs and told the waiters beforehand to say they knew nothing if anyone asked.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuVà nhớ, muốn chắc ăn, phải vào Từ Dũ.
And remember, to be safe, you have to go into Tu Du hospital.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngNgười sinh viên Luật khoa nầy ra đi hồi chín giờ cho chắc ăn.
This law student set off at nine o'clock, just to be sure.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhBây giờ muốn chắc ăn, mình nên lần mà lại gần một chút coi sự thể ra sao?
Now, to be sure, should we not creep a little closer and see how things stand?
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Như vậy chắc ăn hơn là đào cái nền nhà sau hè.”“Hồng chợt tỉnh, dè đâu Hai Tỵ tử tế mức ấy, nhưng đối với nàng, chừng nào cá vào tay thì mới chắc ăn.”“Giới đại điền chủ ở Nam Kỳ lúc bấy giờ chọn lực con đường chắc ăn hơn: dư tiền thì mua thêm đất ruộng, thâu thêm địa tô, đất không bị mất mát.”“- Nhưng các anh có chắc ăn lắm hay không mà dám dùng đến phương tiện lớn như vậy?”Câu hỏi thường gặp về “chắc ăn”
“chắc ăn” nghĩa là gì?
Lối nói Nam Bộ: chắc chắn, ít rủi ro, đáng tin là được việc (mua ruộng mới chắc ăn); trong cho chắc ăn, muốn chắc ăn là làm thêm một bước để phòng xa.
Cụm từ “chắc ăn hơn” nghĩa là gì?
Chắc chắn hơn, đỡ rủi ro hơn, lối nói miền Nam khi so hai cách làm để chọn cách ít trật hơn.
“chắc ăn” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Như vậy chắc ăn hơn là đào cái nền nhà sau hè.”
“chắc ăn” có biến thể vùng miền nào?
“chắc ăn” có các dạng biến thể ghi nhận theo phương ngữ: chắc ăn (Khẩu ngữ Việt Nam, rất tự nhiên ở Nam Bộ), chắc chắn; đáng tin; để bảo đảm (Cách nói trung tính).
“chắc ăn” thuộc từ loại gì?
“chắc ăn” thuộc từ loại tính từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.