Cây viết is the common Southern term for a pen or pencil used for writing, corresponding to cây bút in broader standard usage.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Cây viết` là cách gọi rất tự nhiên ở Nam Bộ của dụng cụ để viết, tương ứng `cây bút`. Tùy bổ ngữ, từ có thể chỉ `viết bi`, `viết máy`, `viết chì`, `viết mực`; vì vậy không nên dịch cố định là pen hay pencil khi câu chưa nói loại. `Viết bi` là cách rút quen của `cây viết bi`; `cây viết máy` là fountain pen trong nhiều ngữ cảnh Sài Gòn cũ. Phải tách `cây viết` là dụng cụ khỏi `cây viết` tên một loài cây gỗ khi văn cảnh thực vật học nói rõ.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Cách gọi Nam Bộ bao quát nhiều loại bút; loại ngòi/mực do bổ ngữ hoặc văn cảnh xác định.
🇬🇧 A writing instrument such as a pen or pencil in Southern usage.
Ví dụ dùng từ:
Em mượn cây viết của bạn để ghi số điện thoại rồi trả liền.
I borrow my friend's pen to note the phone number and return it immediately.
Source: VietLayers editorial exampleMá mua cho con cây viết bi màu xanh để làm bài ở trường.
Mom buys her child a blue ballpoint pen for schoolwork.
Source: VietLayers editorial exampleTrong lời Nam Bộ, viết bi có thể là cách nói gọn của cây viết bi.
In Southern speech, viết bi can be a shortened form of cây viết bi.
Source: VietLayers editorial exampleÔng giữ cây viết máy cũ trong hộp vì đó là quà của người bạn học.
He keeps the old fountain pen in a box because it was a gift from a school friend.
Source: VietLayers editorial exampleBé dùng cây viết chì để phác hình trước khi tô màu.
The child uses a pencil to sketch the picture before colouring it.
Source: VietLayers editorial exampleCô giáo biểu học sinh ghi tên lên cây viết để khỏi cầm lộn.
The teacher tells the pupils to label their pens so they do not take the wrong ones.
Source: VietLayers editorial exampleCây viết hết mực không có nghĩa là ngòi đã hư; phải kiểm tra từng phần.
A pen that has run out of ink does not necessarily have a damaged nib; each part needs checking.
Source: VietLayers editorial exampleNgười bán hỏi khách cần cây viết loại nào thay vì mặc định pen hay pencil.
The seller asks which kind of writing instrument the customer needs instead of assuming pen or pencil.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Đồng tự chuyên ngành cần định danh bằng tên khoa học hoặc hồ sơ mẫu; không nhập với dụng cụ viết.
🇬🇧 The name of a tree in botanical contexts, a separate homograph from the writing instrument.
Ví dụ dùng từ:
Hồ sơ công viên ghi cây viết là cây xanh công trình và kèm tên khoa học để khỏi lẫn với cây bút.
The park record identifies cây viết as a landscape tree and includes a scientific name to avoid confusion with a pen.
Source: VietLayers editorial exampleKhi kiểm kê gỗ cây viết, người làm lâm nghiệp dựa vào định danh mẫu chớ không dựa vào nghĩa dụng cụ viết.
When inventorying cây viết timber, forestry staff rely on specimen identification rather than the writing-instrument sense.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Tôi ngạc nhiên, chẳng hiểu tại sao A Ốn còn có tên là "xí chảy", bèn viết lên giấy, mấy chữ Vương An, bà Phò lắc đầu, mượn cây viết viết nhanh lên giấy, hai chữ "tiểu tử".”
“Bữa đó má bắt chước,nhờ con Cà Xúc,(tên của bà ta)mua cây viết,bình đựng mực,cái tập giấy để cho con tới đó bỏ xuống,trước bàn Phật,lấy phước trong cõi đời nầy.”
“Mạnh chợt hiểu, chạy vào lấy giấy và một cây viết chì ra trao cho bạn.”
“Một người bạn văn, ao ước một cây viết máy EV đã ba năm rồi, mà vẫn chưa mua được.”